Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 116.276 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 300/316.
  • Thuận Toàn Chuyển Nghịch Toàn Chuyển

    《順旋轉逆旋轉》

    Một trong 8 thứ Toàn chuyển thích của Mật giáo, 1 trong 16 huyền môn. Khi quán xét về tướng chữ và nghĩa chữ của 50 chữ cái Tất đàm, hoặc quán nghĩa các chữ chân ngôn thuộc Tự luân quán thì quán thuận theo nghĩa của các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuận Trung Luận

    《順中論》

    Gọi đủ: Thuận trung luận nghĩa nhập đại bát nhã ba la mật kinh sơ phẩm pháp môn. Luận, 2 quyển, do ngài Long thụ (Phạm: Nàgàrjana) soạn, ngài Vô trước giải thích, ngài Bát nhã lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuận Tu Nghịch Tu

    《順修逆修》

    Sự tu hành xa lìa mê chấp, hướng tới chân lí, gọi là Thuận tu; trái lại, sự tu hành hướng tới mê chấp mà lìa bỏ chân lí thì gọi là Nghịch tu. Từ ngữ Nghịch tu cũng chỉ cho những người lúc còn sống dự tu trước các Phật sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thuần Viên Độc Diệu

    《純圓獨妙》

    Tông Thiên Thai cho cái tinh diệu của Pháphoa so với cái thô diệu của Nhĩ tiền(các kinh Phật nói trước kinh Pháphoa) là diệu vị đề hồ thuần nhất vô tạp, cho nên gọi là Thuần viên độc diệu. Nhĩ tiền nghĩa là trong phán gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực

    《食》

    Đối lại: Quyền. Từ dùng trong phán giáo, nghĩa là chân thực bất diệt. Thực và Quyền gọi chung là Quyền Thực. Quyền nghĩa là quyền biến tạm thời. Như Quyền giáo là giáo pháp phương tiện tạm thời được lập ra để dắt dẫn nhữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thục Bản

    《蜀板》

    Cũng gọi: Khai bảo tạng. Chỉ cho Đại tạng kinh do vua Thái Tổ nhà Tống ban sắc khắc bản tại Thành đô (đất Thục) từ năm Khai Bảo thứ 4 (971) đến năm Tháibình hưng quốc thứ 8 (983) thì hoàn thành. Đây là lần đầu tiên Đại t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Biến

    《識變》

    Tông Duy thức chủ trương hết thảy muôn pháp đều do thức biến hiện, gọi là Thức biến. Luận Thành duy thức quyển 2 (Đại 31, 7 trung) nói: Nhưng căn cứ vào Thức biến để phá trừ vọng chấp thực ngã thực pháp của chúng sinh mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Biến Lục Vô Vi

    《識變六無爲》

    Sáu pháp vô vi do thức biến hiện ra. Lục vô vi là cách phân loại của tông Duy thức đối với các pháp vô vi, tức là 6 pháp vô vi: Hư kông, Trạch diệt, Phi trạch diệt, Bất động, Diệt tận định và Chân như. Trong đó, tướng ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Chủ

    《識主》

    Chỉ cho chủ của thức tâm, tức thức thứ 8. Tông kính lục quyển 47 (Đại 48, 696 hạ) nói: Chân thức thứ 8 thường như xả tướng, duyên theo tự nhiên, hợp đạo thường hằng, (...) không bị sinh tử ràng buộc, lôi kéo, vì thế gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Gia

    《食家》

    Nhà ăn. Chỉ cho nhà người tại gia. Theo giới luật, nếu không có lí do (nhân duyên) thích đáng, hoặc không được chủ nhà chấp nhận thì người xuất gia không được tự tiện vào thực gia. Tứ phần tăng giới bản (Đại 22, 1027 thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Giới

    《識界》

    Phạm:Vijĩàna-dhàtu. Pàli:Viĩĩa-dhàtu. Một trong những yếu tố cấu tạo thành vạn hữu trong vũ trụ, là 1 trong 6 giới, 1 trong 18 giới. Thức giới là từ gọi chung 6 thức.Kinh Chúng tập trong Trường a hàm quyển 8 (Đại 1, 52 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Hải

    《識海》

    Chỉ cho biển tàng thức. Vì chân như là Như lai tạng thức, chân như theo duyên mà sinh khởi các pháp, giống như sóng biển, cho nên gọi là Thức hải. Kinh Lăng già quyển 1 (Đại 16, 484 thượng) nói: Ví như sóng biển cả Do gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Hàm Tông

    《識含宗》

    Tên một trong 6 nhà 7 tông thuộc học phái Bát nhã ở đời Đông Tấn. Trong Trung luận sớ, ngài Cáttạng cho rằng tông này do ngài Vuphápkhai thành lập. Tông này chủ trương 3 cõi là mộng huyễn, tất cả đều do tâm thức hiển hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Khí

    《食器》

    Những vật dùng lúc ăn cơm. Thông thường gồm có bát lớn, bát nhỏ, túi đựng thìa, đũa, khăn sạch để lau tay, khăn lau bát, thìa, đũa, bàn chải để cọ bát... [X. điều Phó chúc phạn trong Thiền uyển thành qui Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Kinh

    《食經》

    Kinh ăn. Chỉ cho một bài kinh nhỏ trong kinh Trung a hàm quyển 10. Nội dung kinh này nói về việc con người lấy ái dục làm thức ăn, ái dục lấy vô minh làm thức ăn, vô minh lấy Ngũ cái(5 thứ phiền não che lấp chân tính) là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Lãng

    《識浪》

    Sóng thức. Chân như của tâm thể ví như biển, duyên động của các thức ví như sóng, cho nên gọi là Thức lãng. Kinh Lăng già quyển 1 (Đại 16, 484 thượng) nói: Chỗ nước chảy, tạng thức chuyển, sóng thức (thức lãng) sinh. [X.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thúc Lô Nhị Nghĩa

    《束蘆二義》

    Hai nghĩa của bó lau. Tông kính lục quyển 47 dùng bó lau để ví dụ sự quan hệ giữa 6 căn và 6 trần. Có 2 nghĩa: 1. Hỗ tương y: Nương tựa lẫn nhau. Nghĩa là những cây lau trong bó lau nương tựa lẫn nhau, ví dụ 6 căn và 6 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Mật

    《食蜜》

    Ăn mật. Ví dụ người tu học Phật đạo. Người tu học Phật đạo, đối với những lời Phật dạy đều tin phục vui theo; giống như người ăn mật, dù mật ở giữa hay cạnh bát cũng đều ngon ngọt. [X. kinh Tứ thập nhị chương].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Ngưu

    《識牛》

    Thức và bò. Thân ví dụ xe, Thức ví dụ bò. Nghĩa là chúng sinh bị nghiệp thức dắt dẫn, trôi lăn trong 6 đường, không được giải thoát, như con bò kéo xe, đi về không dừng. Luận Đại trí độ quyển 19 (Đại 25, 203 trung) nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Nhục Thập Quá

    《食肉十過》

    Chỉ cho thực ngã và thực pháp. Ngã thể thực tại có đủ các nghĩa: Thường, nhất, chủ, tể... gọi là Thực ngã; sự tồn tại có thực thể cố định bất biến, gọi là Thực pháp. Chủ trương có thực ngã, thực pháp là kiến giải của ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Sư

    《式師》

    Chỉ cho vị Đạo sư lúc cử hành nghi thức pháp hội giảng thuyết. Cũng tức là người đọc tụng văn nghi thức. VịĐạo sư của pháp hội cũng gọi là Thức sư. [X. điều Nguyệt trung hành sự Oánh sơn thanh qui Q. thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Tác Pháp

    《食作法》

    Tác pháp được thực hành lúc dùng cơm. Việc ăn uống của người xuất gia vốn lấy khất thực làm nguyên tắc, cho nên có qui luật nghiêm khắc. Trong giới luật có nhiều giới nói về phép ăn uống, như trong 90 Đơn đọa có 14 thứ g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Tâm

    《識心》

    Đối lại với Tâm sở pháp thì Thức tâm chỉ cho 6 thức hoặc 8 thức tâm vương. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 107 thượng) nói: Mười loài dị sinh(chúng sinh) trong tất cả thế gian đều cho thức tâm ở trong thân.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Tam Chủy

    《食三匙》

    Ăn ba thìa. Theo Pháp uyển châu lâm quyển 42, ăn là vì hành đạo chứ không phải ăn để cho sướng miệng, béo thân; người tu đạo khi ăn phải phát ba điều nguyện như sau:1. Khi lấy thìa thứ nhất, tâm phải tưởng niệm: Nguyện t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Tam Đức

    《食三德》

    Chỉ cho 3 tính chất của thức ăn. Cứ theo kinh Đại bát niết bàn quyển 1 (bản Nam) thì thức ăn mà các Ưu bà tắc dâng cúng đức Phật có 3 tính chất sau đây: 1. Tinh khiết: Trong sạch, không có mùi hôi dơ. 2. Khinh nhuyến: Mề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Tạng

    《識藏》

    Chỉ cho Nhưlai tạng. Nhưlai tạng của chân như hòa hợp với vô minh mà thành thức A lại da, có công năng biến hiện ra tất cả muôn pháp, vì thế Như lai tạng được gọi là Thức tạng. Kinh Lăng già quyển 4 (Đại 16, 510 trung) n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Thần

    《識神》

    I. Thức Thân. Chỉ cho thân có tác dụng tinh thần, tức thân và tâm. Kinh Bản sự quyển 5 (Đại 17, 686 thượng) nói: Do định này mà đối hữu thức thân và tất cả tướng sở duyên bên ngoài (...) khéo phục khéo đoạn. [X. kinh Tạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Thật Tính Duy Thức

    《識實性唯識》

    Đứng về phương diện pháp tướng duy thức mà nói thì vạn hữu trong vũ trụ được chia làm 5 loại: Tâm pháp, Tâm sở hữu pháp, Sắc pháp, Tâm bất tương ứng hành pháp và Vô vi pháp. Nếu nhận xét theo 4 loại trước thì tất cả Tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Thời

    《食時》

    Giờ ăn. Là thời gian thụ trai do giới luật qui định, tức giờ Ngọ. Pháp của chư Phật 3 đời đều lấy giữa ngày làm thời gian thụ trai thực, nên gọi là Thực thời; hễ đã qua giờ Ngọ thì không được ăn, nếu ăn là phạm giới Phi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Thời Ngũ Quán

    《食時五觀》

    Chỉ cho 5 điều quán tưởng trước khi ăn cơm. Trong Thiền lâm, khi thụ trai thực, trước phải xướng tụng văn Thực thời ngũ quán và quán tưởng về nội dung của bài kệ 5 điều này. Điều Phó chúc phạn trong Thiền uyển thanh qui …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Thực

    《識食》

    Phạm:Vijĩàna-àhàra. Pàli:Viĩĩàịa-àhàra. Ăn bằng tinh thần. Nghĩa là trạng thái lấy tinh thần làm chủ thể để bảo trì sự sống còn, gọi là Thức thực. Phẩm Khổ lạc trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 21 (Đại 2, 656 hạ) nói: Thế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Tinh

    《識精》

    Chân tâm của chúng sinh biết rõ sáng suốt, gọi là Thức tinh. Tông kính lục quyển 3 (Đại 48, 430 trung) nói: Bồ đề niết bàn từ vô thủyvốn là thể thanh tịnh, thì nay chính là ở nơi ông, thức tinh trong sáng có năng lực sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thục Tô Vị

    《熟酥味》

    Phạm: Ghfta. Vị thứ 4 trong thí dụ 5vịcủa kinh Đại bát niết bàn, chỉ cho Bát nhã ba la mật; cũng là thời Bát nhã thứ 4 trong 5 thời phán giáo do tông Thiên Thai phối với 5 vị. Thục tô cũng là 1 trong 5 thứ thuốc mà Mật t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Tự Tông

    《識自宗》

    Một trong 16 tâm yếu ngộ đạo của người tu hành do Thiền sư Phù sơn Pháp viễn (991-1067) đời Tống đề ra. Điều này nêu rõ chỉ thú không rơi vào lời nói, suy nghĩ mà ngay đó nhận ra bản lai diện mục, gọi là Thức tự tông. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Uẩn

    《識蘊》

    Phạm: Vijĩàna-skandha. Pàli: Viĩĩaịa-khandha. Cũng gọi Thức ấm, Thức thụ ấm. Chỉ cho sự tụ tậpcủacác thức như thức mắt, thức tai..., 1 trong 5 uẩn. Luận Câu xá quyển 1 (Đại 29, 4 thượng) nói: Mỗi thức đều phân biệt rõ rà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Vật

    《食物》

    Trong các kinh luận có nêu nhiều tên gọi thực vật. Thông thường có 5 thứ là cơm, cơm khô, miến, thịt và cá. Lại có thuyết Ngũ tước thực(cũng gọi Ngũ bất chính thực, như rễ, thân, lá, hoa, quả) và Ngũ đạm thực(cũng gọi Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Vật Sùng Bái

    《植物崇拜》

    Thuộc 1 trong các loại sùng bái tự nhiên. Bắt đầu vào thời kì cuối của tông giáo tự nhiên. Trong đó phần lớn phản ánh ý thức xã hội nguyên thủy tiến vào thời kì canh nông. Đa số các xã hội nông nghiệp ở thời kì đầu đều s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Vị

    《食位》

    Cũng gọi Bát vị. Chỗ ngồi ăn trong nhà trai. Trong tùng lâm, mỗi người đều có chỗ ngồi cố định trong Tăng đường, hễ tiến hành các việc như thụ trai... thì cứ theo thứ tự thực vị mà ngồi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Vô Biên Xứ Thiên

    《識無邊處天》

    Thức vô biên xứ, Phạm: Vijĩ ànànantỳayàtana. Pàli: Viĩĩàịaĩcayatana. Cũng gọi Thức vô biên xứ, Vô biên thức xứ, Thức vô biên xứ địa, Vô lượng thức xứ thiên, Thức nhập xứ. Gọi tắt: Thức xứ. Chỉ cho tầng trời thứ 2 trong 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thức Xoa Ma Na

    《式叉摩那》

    Phạm:Zikwamàịà. Pàli:Sikkhamànà. Cũng gọi Thức xoa ma na ni, Thức xoa ma ni, Thức xoa ni, Thức xoa ma xoa. Hán dịch: Học giới nữ, Chính học nữ, Học pháp nữ. Chỉ cho ni chúng trong học pháp chưa thụ giới Cụ túc, 1 trong 7…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thực Yếm Tưởng

    《食厭想》

    Phạm:Àhàre pratikùla-saôjĩà. Pàli:Àhàre patikùla-saĩĩà. Cũng gọi Thực bất tịnh tưởng, Bất nại thực tưởng, Yếm thực tưởng. Pháp quán tưởng khiến hành giả xa lìa tâm tham đắm đối với các thức ăn, 1 trong 10 tưởng, 1 trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thung Dung Lục

    《從容錄》

    Cũng gọi Vạn tùng lão nhân bình xướng Thiên đồng hòa thượng tụng cổ Thung dung am lục, Thiênđồng Giác hòa thượng tụng cổ thung dung am lục. Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Vạn tùng Hànhtú soạn vào đời Nam Tống, được thu vào Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thược

    《勺》

    Chỉ cho cái phễu, cái môi được sử dụng khi tu pháp Hộ ma trong Mật giáo. Có 2 loại phễu lớn và phễu nhỏ. -Loại phễu lớn(cũng gọi là Chú thược) dùng để rót vật cúng như tô du vào lò. - Loại phễu nhỏ(cũng gọi là Tả thược, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thước Ca La

    《爍迦羅》

    Phạm: Cakra. Pàli:Cakka. Cũng gọi Chước yết la, Chước ca la, Chước ca bà la. Nghĩa là kim cương, cứng chắc, bánh xe sắt... Chẳng hạn như từ ngữCakravàđa của tiếng Phạm là chỉ cho núi Thiết vi (núi sắt bao quanh). Lại như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thược Ca La A Dật Đa Vương

    《鑠迦羅阿逸多王》

    Thước ca la a dật đa, Phạm:Zakràditya. Hán dịch: Đế nhật. Cũng gọi Thước ca la điệt đa vương. Tên vị vua của vương triều Cấp đa ở Ấn độ. Vào đầu thế kỷ V Tây lịch, nhà Vua sáng lập chùa Na lan đà ở phía bắc thành Vương x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thược Kê Mô Nễ

    《鑠雞謨你》

    Dịch âm khác của Thích ca mâu ni. Kinh Đà la ni tập quyển 1 (Đại 18, 794 trung) nói: Trung tâm Đế thù la thi, Thước kê mô nễ là Đạo tràng chủ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thược Khất Để

    《鑠乞底》

    Phạm:Zakti. Pàli:Satti. Cũng gọi Thước ngật để, Thước để. Chỉ cho cái giáo dài, hoặc chỉ cho cây kích. Mật giáo đặt thước khất để trong Mạn đồ la, hoặc dùng làm vật cầm của Minh vương Bất động. Ở Ấn độ, thước khất để tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thước Sào Hoà Thượng

    《鵲巢和尚》

    Thiền sư Trung quốc, tên là Đạo lâm, thuộc tông Ngưu đầu, sống vào đời Đường, người ở Phú dương, Hàng châu, họ Phan (có thuyết nói họ Ông). Sư từng thấy trên núi Tần vọng có cây tùng cao lớn, tàn tán uốn tròn như cái lọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thước Viên

    《鵲園》

    Phạm: Veịuvana kàraịđaka nivàpa. Chỉ cho rừng trúc Ca lan đà. Tiếng Phạm: Kàraịđaka, Hán dịch là Thước (chim khách), là loài chim có giọng hót hay, vì thế rừng trúc Ca lan đà được dịch là Trúc lâm thước viên. Trong các k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Bàn Đại Định

    《常盤大定》

    Học giả nghiên cứu Phật giáo Trung Quốc, người huyện Cung Thành, Nhật Bản, hiệu Lựu Khâu, thuộc phái Đại Cốc, Chân Tông.Năm 17 tuổi, ông vào chùa Đạo nhân ở phố Tiên đài, năm 29 tuổi tốt nghiệp môn triết học, khoa Văn th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển