Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 116.007 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 300/373.
  • Tang Phương Sá Mã Cáp Nhã Ni Khang

    《桑芳卡馬哈雅尼康》

    Sang Hyang Kamahàyànikan. Hán dịch: Đại thừa Thánh giáo. Tác phẩm của Phật giáo Java (Indonesie) đời xưa. Nội dung sách này nói về việc tu đạo và chứng quả của hành giả Du già Mật giáo. Toàn sách gồm có phần kệ tựa bằng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Quan

    《僧官》

    Các chức vụ của chư tăng do triều đình bổ nhiệm để thống lãnh tăng ni các chùa viện trên toàn quốc nhằm duy trì kỉ cương và phát triển Phật giáo. Tại Ấn độ, trong Tăng đoàn có các chức vụ như: Thượng tọa, Tự chủ, Giám vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Sấn

    《僧嚫》

    Sấn, gọi đủ: Đạt sấn (Phạm:Dakwiịà). Hán dịch: Bố thí. Tức chỉ cho phẩm vật cúng dường chúng tăng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Tàn

    《僧殘》

    Phạm: Saôghàvazewa. Hán âm: Tăng già bà thi sa. Cũng gọi Chúng dư, Chúng quyết đoán, Tăng sơ tàn. Trọng tội vào hàng thứ 2 sau Ba la di, 1 trong 5 thiên 7 tụ. Vị tăng phạm tội này thì mạng pháp chỉ còn sót lại(tàn)chút í…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Táng Táng Nghi Quy

    《喪葬儀規》

    Nghi thức xử lí có tính tông giáo đối với người chết, bao gồm: An táng(chôn cất), tấn nghi(bỏ xác vào quan tài), cử ai(cất tiếng khóc)... Chôn cất thi hài là hànhviđặc biệt chỉ loài người mới có, những ngôi mộ đã chôn cấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Tập Tục Truyện Đăng Lục

    《增集續傳燈錄》

    Sử truyện, 6 quyển, 1 quyển mục lục, do ngài Nam thạch Văn tú (1345-1418) soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 142. Bộ sách này được viết sau bộ Tục truyền đăng lục do sưu tập các tư liệu của Thiền tông từ đờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Tẩu Lãng Dự

    《藏叟朗譽》

    Zōsō Rōyo, 1194-1277: vị Tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, húy là Lãng Dự (朗譽), đạo hiệu Tạng Tẩu (藏叟). Ông theo học pháp với Vinh Triêu (榮朝, Eichō) ở Trường Lạc Tự (長樂寺, Chōraku-ji), rồi sau đó kế thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Thiên

    《僧遷》

    Cũng gọi Tăngthiều. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Lương thuộc Nam triều, trụ ở chùa An lạc.Năm Thiên giám 14 (515) đời Vũ đế nhà Lương, sư vâng sắc biên tập Hoa lâm Phật điện chúng kinh mục lục 4 quyển. [X. truyện ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Thọ Ích Toán

    《增壽益算》

    Đối lại: Giảm thọ đoạt toán. Tăng thêmtuổi thọ nhờ làm các việc phúc thiện. Cứ theo kinh Tứ thiên vương thì 4 vị Thiên vương, Thái tử, sứ giả... của trời Đế thích, hàng tháng vào 6 ngày trai xuống tuần tra nhân gian, xem…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Thống

    《僧統》

    Cũng gọi Sa môn thống, Đạo nhân thống, Đô thống, Chiêu huyền thống. Chức quan Tăng được thiết lập vào thời Bắc Ngụy của Trung quốc để thống lãnh tăng ni trong cả nước. Cứ theo Đại tống tăng sử lược quyển trung, vua Diêu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Thứ

    《僧次》

    Chỗ ngồi của chúng tăng được sắp xếp theo thứ tự giới lạp(tuổi hạ) được tính từ năm thụ giới Cụ túc. Cứ theo kinh Phạm võng quyển hạ, Phật tử nên ngồi theo thứ tự đúng như pháp, người thụ giới trước ngồi trước, người thụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Thuận

    《僧順》

    Cũng gọi Đạo thuận. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tùy (có thuyết nói sống vào đời Nam Tề), người Bối châu (Thanh hà, Hà bắc), họ Chu. Sư học thông kinh Niết bàn và các kinh khác, từng vào ngục nói pháp cho các người t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Thượng

    《增上》

    Phạm: Aupacayika, adhipati. Thêm lên, tức tăng cường năng lực giúp cho tác dụng tiến triển khiến các pháp lớn mạnh. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 1, nếu nói theo tâm tăng thượng thì đó là Tố đát lãm(Kinh); nếu nói theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Thượng Duyên

    《增上緣》

    Phạm: Adhipati-pratyaya. I. Tăng Thượng Duyên. Nguyên nhân gián tiếp giúp cho tất cả pháp hữu vi sinh khởi hay kết quả, là 1 trong 4 duyên; nghĩa là bất cứ lực dụng mạnh mẽ nào có khả năng giúp thêm sức cho sự sinh khởi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Thượng Mạn

    《增上慢》

    Phạm: Abhi-màna. Tâm ngạo mạn tự cao khởi lên khi chưa chứng được quả vị mà tự cho là đã chứng, là 1 trong 7 mạn nói trong luận Đại tì bà sa quyển 43 và luận Câu xá quyển 19. Luận Pháp hoa cũng nêu 7 thứ tâm Tăng thượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Thượng Quả

    《增上果》

    Phạm: Adhipati-phala. Quả được sinh ra do sức tăng thượng của nhân Năng tác, là 1 trong 5 quả. Vì đây là kết quả hoạt động của nhiều nhân nên cũng gọi là Cộng quả. Trong nhiều trường hợp, Tăng thượng quả là quả của Sở du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Thượng Tâm

    《增上心》

    I. Tăng Thượng Tâm. Tâm tăng tiến hướng thượng, có lực dụng mạnh mẽ. Kinh Viên giác (Đại 17, 916 hạ) nói: Nếu tất cả chúng sinh trong đời mạt pháp phát khởi tâm tăng thượng nơi Đại viên giác thì sẽ phát đại nguyện thanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Thượng Tâm Học

    《增上心學》

    Phạm:Adhicitta-zikwà. Pàli: Adhicitta-sikkhà. Chỉ cho Định học, vì định là môn học có thế lực tăng thượng giúp cho tâm tăng tiến nên gọi là Tăng thượng tâm học. Tu định có công năng thu nhiếp tán loạn, khiến tâm chuyên c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Thượng Tự

    《增上寺》

    Zōjō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Trấn Tây (鎭西派) thuộc Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại Shibakōen (芝公園), Minato-ku (港區), Kyōto-to (東京都); hiệu núi là Tam Duyên Sơn (三緣山); tên chính thức là Tam Duyên Sơn Quảng Độ Viện Tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Thụy

    《僧諡》

    Tên hiệu truy tặng vị tăng đã thị tịch. Thông thường y cứ vào hành vi và đức hạnh của vị tăng ấy lúc còn sống để đặt tên hiệu, nhằm khuyến thiện và tán dương. Cứ theo Hoằng minh tập quyển 2, khi ngài Pháp quả(vốn là Sa m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Thuyên

    《僧詮》

    Cũng gọi Chỉ quán thuyên. Cao tăng Trung quốc thuộc tông Tam luận sống vào đời Lương, Nam triều. Năm Thiên giám 11 (512), vua Lương vũ đế ban sắc cho sư cùng với 9 vị tăng khác như các sư Tăng hoài, Tuệ linh... đến chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Ti

    《藏司》

    Chỉ cho Tạng chủ, người trông coi tạng kinh trong tùng lâm, cũng có nghĩa là chỗ ở của vị Tạng chủ. [X. chương Sở an Tuệ phương trong Gia thái phổ đăng lục Q.19]. (xt. Tạng Chủ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Tịch

    《僧籍》

    Cũng gọi: Tăng trướng, Cung trướng. Chỉ cho cuốn sổ ghi tên họ, quê quán, các việc xuất gia được độ... của tăng ni. Phẩm Chúc lụy kinh Nhân vương do ngài La thập dịch (Đại 8, 833 hạ) nói: Đặt ra Thống quan để cai quản ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Tông

    《僧宗》

    Danh tăng Trung quốc sống vào đời Lưu Tống thuộc Nam triều, trụ tại chùa Linh hóa, quận Thủy hưng (hiện là huyện Khúc giang, tỉnh Quảng đông). Sư học rộng, thông hiểu các kinh luận, lập đạo tràng thuyết giảng, người đến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Trần

    《藏塵》

    Cũng gọi Thập liên hoa tạng trần số, Thập hoa tạng trần. Gọi đủ: Thập liên hoa tạng thế giới hải vi trần số. Từ ngữ hiển bày thân Phật nói trong kinh Hoa nghiêm có trùng trùng vô tận tướng không thể nghĩ bàn. Ý nói ở nơi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Triệt

    《僧徹》

    Cao tăng Trung quốc sống vào cuối đời Đường. Sư thông minh từ thủa nhỏ, nhân ngưỡng mộ Quốc sư Ngộ đạt Tri huyền nên xin theo làm thị giả. Ngài Tri huyền thường phó chúc cho sư diễn giảng các trứ tác của ngài, nên sư soạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Triệu

    《僧肇》

    Sōjō, 384-414?: một trong Tứ Triết của La Thập, học tăng sống dưới thời Hậu Tần, đã từng theo hầu hạ và học với Cưu Ma La Thập (鳩摩羅什), rất thiên tài nhưng lại chết sớm. Ông rất thích tư tưởng Lão Trang, nhưng sau khi đọc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Trù

    《僧稠》

    (480-560) Thiền sư Trung quốc sống vào thời Bắc Tề, người ở Cự lộc, tỉnh Hà bắc, họ Tôn. Sư học rộng nghe nhiều, thông suốt kinh sử, năm 28 tuổi, được mời làm Thái học bác sĩ, nhưng không bao lâu sư xuất gia, theo Thiền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Trưởng Nghiệp

    《增長業》

    I. Tăng Trưởng Nghiệp. Đối lại: Bất tăng trưởng nghiệp. Chỉ cho những nghiệp ác được tạo tác một cách cố ý, tức những nghiệp làm xong rồi, người tạo nghiệp không hề có một chút hối hận, chẳng những thế mà còn sinh tâm vu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Trưởng Thiên

    《增長天》

    s: Virūḍhaka, p: Virūḷhaka: âm dịch là Tỳ Rô Đà Ca (毘嚕陀迦), còn gọi là Tỳ Lưu Đa Thiên (毘留多天), Tỳ Lưu Ly Thiên (毘流離天), Tỷ Lưu Trà Ca Thiên (鼻溜荼迦天), Tỳ Lâu Lặc Thiên (毘樓勒天), Tỳ Lâu Lặc Ca Thiên (毘樓勒迦天), Tỳ Lâu Lặc Xoa Thiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Truyện Bài Vận

    《僧傳排韵》

    Sách dẫn, 108 quyển, do ngài Nghiêu thứ (1640-1695) người Nhật biên soạn từ năm 1673 đến năm 1680 mới hoàn thành, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 99, 100. Đây là bộ sách dẫn tương đương với các tăng tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Tự Tứ Nhật

    《僧自恣日》

    Ngày chư tăng tự tứ, tức ngày kết thúc hạ an cư. Phật chế hằng năm trong 90 ngày mùa Hạ, chúng tăng nhóm họp, an cư ở một nơi để giữ vững giới luật, trau dồi các hạnh cho trong sáng, vào ngày cuối cùng, chư tăng cử hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Tuấn

    《藏俊》

    Zōshun, 1104-1180: vị học Tăng của Pháp Tướng Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An, vị Tổ đời thứ 47 của Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji), húy là Tạng Tuấn (藏俊), thường được gọi là Bồ Đề Viện Thượng Cang (菩提院上綱), Bồ Đề V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Vật

    《僧物》

    Phạm,Pàli:Sàôghika. Cũng gọi Tăng kì vật, Tăng già vật. Chỉ cho tất cả vật dụng thuộc về Tăng già(đoàn thể tăng ni). Ngoài 3 áo, 1 bát là vật tư hữu cá nhân, còn các vật khác, cho đến phòng ốc, đất đai... đều thuộc tài s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Vị

    《僧位》

    Cũng gọi Tăng giai. Tức thứ bậc được sắp xếp theo trí đức và tuổi hạ của vị tăng, đây là chế độ riêng của Phật giáo Nhật bản. Năm Thiên bình bảo tự thứ 4 (760), do ngài Lương biện tâu thỉnh, nhà vua mới định Tăng vị gồm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Viêm Già Đà Ni

    《僧炎伽陀尼》

    Phạm: Saôyamagatàni. Giữ lại không cho phát sinh. Tăng viêm nghĩa là giữ lại; Già đà ni nghĩa là không để cho sinh khởi. Nếu giữ gìn, ngăn chặn trước, không để cho tội phát sinh thì gọi là Bồ tát tăng viêm già đà ni. [X.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Vương

    《僧王》

    Pàli:Saígharàja. Cũng gọi Tăng hoàng. Vị lãnh tụ cao nhất của chúng tăng Phật giáo Thái lan. Do Quốc vương tuyển chọn một cao tăng có đầy đủ phúc đức và trí tuệ tôn làm Quốc sư, phong làm Tăng hoàng cai quản chúng tăng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Vương Quyền Hiện

    《藏王權現》

    Cũng gọi Tạng vương bồ tát, Kim cương tạng vương bồ tát, Kim phong sơn quyền hiện, Kim phong bồ tát. Vị Bồ tát bản tôn thờ ở Tạng vương đường, núi Kim phong, quận Cát dã, huyện Nại lương, Nhật bản. Tương truyền, đây là v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tằng Xán

    《曾燦》

    1626-1689: xuất thân Ninh Đô (寧都) Giang Tây (江西); tên thật là Truyền Xán (傳燦), tự Thanh Lê (青藜), hiệu Chỉ Sơn (止山). Lúc nhỏ đã làm thơ nổi tiếng. Vào cuối thời nhà Minh loạn lạc, ông xuống tóc xuất gia tu hành, đi vân du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tạng Yếu

    《藏要》

    Tuyển tập gồm các kinh sách trọng yếu trong Đại tạng do Nam kinh Chi na nội học viện ấn hành từ năm Dân quốc 18 (1929). Viện này xem xét các tạng kinh trước nay và nhận thấy đều có 10 khuyết điểm: 1. Lan man lộn xộn khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tánh Già

    《性遮》

    : tức Tánh Tội (性罪) và Già Tội (遮罪); hay Tánh Giới (性戒) và Già Giới (遮戒). Tánh Giới là một trong hai giới, là cấm giới được lập ra để đối với Tánh Tội; còn gọi là Tánh Tội Giới (性罪戒), Tánh Trọng Giới (性重戒), Chủ Giới (主戒)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tánh Hải, Tính Hải

    《性海》

    : chỉ cho biển của bản tánh (thật tánh), và lấy đây để tỷ dụ cho lý tánh của chân như sâu rộng như biển cả. Đây cũng là cảnh của Pháp Thân Như Lai. Như trong bài tựa của Đại Đường Tây Vức Ký (大唐西域記, Taishō Vol. 51, No. 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tánh Không

    《性空》

    Shōkū, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海), sống tại Thạch Sương Sơn (石霜山), Đàm Châu (潭州, thuộc Tỉnh Hồ Nam) và cử xướng Thiền phong của mình tại đây.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tánh Linh Tập

    《性靈集》

    Shōryōshū: tập thi văn do Không Hải soạn, 10 quyển, đệ tử Chơn Tế (眞濟, Shinzei) biên, không rõ niên đại thành lập, gọi đủ là Biến Chiếu Phát Huy Tánh Linh Tập (遍照發揮性靈集, Henshōhakkishōryōshū). Đây là soạn tập thâu lục nhữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tánh Quân

    《性均》

    Shōkin, 1681-1757: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; húy là Tánh Quân (性均); tự là Duy A (唯阿); hiệu Bạch Liên Thất (白蓮室), Dự Tử Liễu Nhân (預死了人); là con của Hựu T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tánh Tín

    《性信》

    Shōshin, 1187-1275: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và đầu thời đại Liêm Thương, đệ tử đầu của Thân Loan (親鸞, Shinran), húy là Tánh Tín (性信), tên tục là Ác Ngũ Lang (惡五郎), Dữ Ngũ Lang (與五郎), thông xư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Táo Bình Thiên Tử

    《澡瓶天子》

    Cũng gọi Tác bình thiên tử. Chỉ cho vị trời dùng thần lực khiến Thái tử Tất đạt đa nhàm chán 5 món dục lạc ở đời mà cầu đạo xuất thế. Cứ theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 14 đến quyển 16, lúc đức Phật còn là Thái tử, 10 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Củ Trá Quốc

    《漕矩咤國》

    Cũng gọi Tào củ quốc, Tào lợi quốc, Ha đạt la chi quốc, Tạ duật quốc, Xã hộla tát tha na quốc. Tên một nước xưa ở A phú hãn (Afghanistan). Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 12 thì nước Tào củ tra chu vi hơn 7 nghìn dặm,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tao Đà Kỳ Lê

    《臊陀祁梨》

    Phạm:Sodàgiri (?). Hán dịch: Dự sơn. Tên của một con chim Anh vũ ở thời quá khứ, là tiền thân của đức Thế tôn. Cứ theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 31, vô lượng kiếp trước có 2 con chim Anh vũ, chim anh tên là Ma la kì l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tảo Đãng Môn

    《掃蕩門》

    Cũng gọi Thôi đảo môn. Đối lại: Phù khởi môn. Phương pháp phủ định tất cả tướng sai biệt, quét sạch(tảo đãng) mọi chấp trước mà bậc thầy sử dụng để dẫn dắt người học. Trái lại, Phù khởi môn(môn đỡ dậy) là phương pháp khẳ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển