Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 116.064 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 295/316.
  • Thiểu Thủy Ngư

    《少水魚》

    Cũng gọi Tiểu thủy ngư. Cá ít nước. Nghĩa là con cá sống ở nơi chỉ còn chút ít nước, chưa biết chết lúc nào. Nhóm từ này được dùng để ví dụ sự vô thường nhanh chóng của kiếp người. Phẩm Vô thường trong kinh Pháp cú quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiểu Tịnh Thiên

    《少淨天》

    Thiểu tịnh, Phạm:Parìttazubhadeva. Hán âm: Ba lật đa thủ bà, Ba lợi đa thủ, Ba lật tu ha. Cũng gọi Ước tịnh thiên. Một trong 18 tầng trời thuộccõi Sắc, chỉ cho tầng trời thứ nhất của Đệ tam thiền thiên. Trong tầng trời n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉnh Chiết

    《請折》

    Thỉnh nghĩa là nhận thức ăn; Chiết nghĩa là xả bỏ. Tức khi nhận thức ăn, đòi được nhiều hơn định lượng, đồngthời đổ bỏ thức ăn thừa thãi(quá lượng). Nhập chúng tu tri (Vạn tục 111, 475 thượng) nói: Tùy theo sức ăn của mì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉnh Chủ Táng

    《請主喪》

    Mời người làm chủ tang. Trong tùng lâm, khi có vị tăng thị tịch, thường thỉnh bậc Đạo sư hoặc vị lão thành có đức làm chủ lễ tang, gọi làThỉnh chủ tang. Điều Thỉnh chủ tang trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉnh Chức

    《請職》

    Chỉ cho việc mời nhân sự và sắp xếp, phân phối các chức vụ trong Thiền viện tùng lâm. Thông thường cử hành 2 lần trong năm vào 2 đầu kì là ngày 16 tháng giêng và 16 tháng 7 âm lịch. Theo các chức vụ được đặt ra trong tùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thính Chúng

    《聽衆》

    Đại chúng nghe thuyết pháp. Theo Pháp hoa văn cú quyển 2 hạ thì trong hội thuyết pháp của đức Phật, thính chúng được chia làm 4 loại là Phát khởi chúng, Đương cơ chúng,Ảnh hưởng chúng và Kết duyên chúng. Còn về loại ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉnh Chuyển Pháp Luân

    《請轉法輪》

    Thỉnh quay bánh xe pháp, nguyện thứ 6 trong 10 đại nguyện của bồ tát Phổ hiền. Tức chỉ cho nguyện khuyến thỉnh chư Phật thuyết pháp. Nghĩa là bồ tát Phổ hiền dùng các phương tiện của 3 nghiệp thân, khẩu, ý, ân cần khuyến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉnh Giả

    《請假》

    Cũng gọi Thỉnh hạ, Tạm giả, Tạm hạ. Giả là mượn ngày làm việc chung để lo việc riêng; Thỉnh giả nghĩa là tạm thời được phép ra ngoài làm việc riêng. Sau thỉnh giả, trở về Tăng đường, gọi là Tham giả, Tham hạ. Theo qui đị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thịnh Giả Tất Suy

    《盛者必推》

    Đồng nghĩa: Sinh giả tất diệt. Có thịnh thì chắc chắn có suy. Nghĩa là kẻ có thế lực cường thịnh thì tất sẽ có ngày suy vong, đó là qui luật vô thường, không ai tránh khỏi, là chân lí của Phật giáo về cuộc đời. [X. phẩm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thính Giáo

    《聽教》

    I. Thính Giáo. Nghe giáo pháp. II. Thính Giáo. Đối lại: Chế giáo. Luật sư Đạo tuyên y cứ vào tạng Luật mà lập ra thuyết Chế giáo và Thính giáo, cho rằng pháp do đức Phật theo lí mà chế định, gọi là Chế giáo; còn pháp tùy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉnh Giới Sư

    《請戒師》

    Thỉnh Giới sư vào đạo tràng truyền trao giới pháp. Phép lễ thỉnhGiới sư như sau: Vị Duy na đến Phưong trượng, trải tọa cụ, lễ 3 lễ thỉnh Giới sư, Giới sư không lễ đáp lại; xong rồi, vị Duy na lại dẫn thỉnh, sau khi đánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉnh Khách Thị Giả

    《請客侍者》

    Chỉ cho chức vụ phụ trách việc tiếp đãi tân khách, 1 trong 5 vị Thị giả phụ tá Trụ trì trong Thiền lâm, 1 trong 3 Thị giả lớn trong sơn môn. Điều Tây tự đầu thủ trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1131 hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thính Khiếu

    《聽叫》

    Cũng gọi Thính hô. Chỉ cho chức vị hầu cạnh vị Trụ trì, nghe lời gọi, làm theo sự sai bảo và truyền đạt mệnh lệnh của vị Trụ trì đến các liêu phòng. [X.điều Bản trướng thức trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.7; môn Chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thính Kinh Lâu

    《聽經樓》

    Lầu nghe kinh, do vua Thành tổ nhà Minh xây dựng. Sau cuộc biến loạn Tĩnh nan, vua Thành tổ dạy dân hướng thiện bằng cách xây dựng Thính kinh lâu ở các ngã tư đại lộ trong đô thành, hằng đêm, thỉnh các vị tăng lên lầu tụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉnh Lai Mục Lục

    《請來目錄》

    Cũng gọi Tương lai mục lục, Tương lai lục, Thỉnh lai lục. Loại mục lục này chuyên biên tập danh mục của các kinh luật luận, chương sớ, pháp cụ... do các bậc cao tăng đến nước ngoài cầu pháp thỉnh về. Thỉnh lai nghĩa là t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thính Pháp Ngũ Bất Tác Di Ý

    《聽法五不作异意》

    Khi nghe pháp không nên khởi 5 ý khác. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 44 thì các Bồ tát khi muốn nghe pháp, đối với vị pháp sư thuyết pháp, không nên sinh ra 5 thứ ý nghĩ khác, mà nên lắng tai nghe với tâm thuần tịnh. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉnh Quan Âm Kinh

    《請觀音經》

    Cũng gọi Thỉnh Quán thế âm kinh, Thỉnh Quán thế âm tiêu phục độc hại đà lanikinh, Thỉnh Quán thế âmbồ tát tiêu phục độc hại đà la ni kinh, Tiêu phục độc hại đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc nan đề dịch vào đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉnh Quan Âm Pháp

    《請觀音法》

    Cũng gọi Dương chi tịnh thủy pháp. Bí pháp y cứ theo kinh Thỉnh Quán âm mà tu để tiêu trừ tật bệnh. Khi tu pháp này phải có đủ 2 thứ là dương chi (cành dương liễu)và tịnh thủy(nước sạch); dương chi thì sinh động, dùng để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉnh Thần

    《請神》

    Một loại nghi thức tông giáo. Tức y theo một nghi tắc nhất định, cung thỉnh thần linh giáng lâm, nghe những lời cầu xin, thăm hỏi và chúc mừng của người thỉnh. Phần nhiều nghi thức này do một vị Tế tư chuyên nghiệp chủ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thỉnh Vũ Pháp

    《請雨法》

    Cũng gọi Kì vũ pháp. Khất vũ pháp. Pháp cầu mưa. Đặc biệt chỉ cho pháp tu y theo kinh Thỉnh vũ, vì thế cũng gọi là Thỉnh vũ kinh pháp. Tức là pháp tu cầu mưa cho ngũ cốc xanh tốt nói trong kinh Đại vân luân thỉnh vũ và k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thọ

    《壽》

    Phạm:Àyus. Đồng nghĩa với Mệnh (Phạm: Jìvita), Mệnh căn, nên cũng gọi Thọ mệnh (sự sống). Tức chỉ cho thời kì kéo dài liên tục do các hành vi(nghiệp lực)tạo tác trước kia mà sinh ra cõi đời này cho đến lúc chết, có tác d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thô Ác Uyển

    《粗惡苑》

    Phạm: Pàruwyaka. Cũng gọi Thô sáp viên. Một trong 4 khu vườn (vườn Chúng xa, vườn Thô ác, vườn Tạp lâm, vườn Hỉ lâm) của trời Đế thích. Cứ theo phẩm Đao lợi thiên cung trong kinh Trường a hàm quyển 20, kinh Chính pháp ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thổ Đan Gia Mục Thố

    《土丹嘉穆錯》

    Tạng: Thub-bstan-rgya-mtsho. Cũng gọi A vương la bốc tạng thổ đan gia mục thố. Tên vị Đạt lai lạt ma đời thứ 13 của Tây tạng. Sư sinh ở vùng Đạt bố lam tại đông nam Lạp tát (Lha-sa). Năm Quang tự 19 (1893), Trung quốc, A…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thổ Địa Công

    《土地公》

    Vị thần chuyên coi về đất đai. Đúng ra phải gọi là Phúc đức chính thần, là vị thần được Đạo giáo và dân gian Trung quốc tôn thờ. Trong thần thoại cổ đại, Thổ địa công được gọi là Xã thần, là thần quản lí 1khu vực nhỏ. Sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thọ Giả Ngoại Đạo

    《壽者外道》

    Tên của 1 trong 30 loại ngoại đạo. Phàm những phái chủ trương tất cả pháp, cho đến 4 đại, cây cỏ...đều có thọ mệnh thì gọi là Thọ giả ngoại đạo. [X.phẩm Trụ tâm trong kinh Đại nhật Q.1]. (xt. Tam Thập Chủng Ngoại Đạo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thọ Giả Tướng

    《壽者相》

    Phạm:Jìvasaôjĩà. Tướng của thọ mệnh. Tức tư tưởng chủ trương Cá thể (jìva) có sinh mệnh. Thông thường cho rằng cá thể tức là linh hồn hoặc chủ thể của nhân cách, nhưng nói theo lập trường tư tưởng Phật giáo, nhất là quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thọ Lạc

    《壽樂》

    Sống lâu và an vui. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 trung) nói: Sao chẳng giũ bụi trần, Siêng năng cầu học đạo; Để được sống lâu dài, Thọ lạc không cùng tận.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thọ Lượng

    《壽量》

    Sự dài ngắn của mệnh sống. Về thọ lượng của chúng sinh trong 3 cõi 6 đường thì luận Câu xá quyển 11 cho rằng, trong cõi người, người ở châu Bắc câu lô sống đến 1000 tuổi, người ở châu Tây ngưu hóa sống khoảng 500 tuổi, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thọ Lượng Tứ Độ Kệ

    《壽量四土偈》

    Bài kệ nói về thọ lượng ở 4 cõi: Thường tịch quang độ, Thực báo trang nghiêm độ, Phương tiện hữu dư độ và Phàm thánh đồngcư độ. Phẩm Thọ lượng trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 34 hạ) ghi: Thường tại Linh thứu sơn Cập dư chư t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thố Mao Trần

    《兔毛塵》

    Phạm:Zaza-rajas. Mảy bụi đậu trên đầu lông con thỏ, tương đương với 1/7 của mảy bụi dính trên đầu sơi lông con dê. Bụi nhỏ (vi trần) là yếu tố cấu thành vật chất, mảy bụi cực nhỏ (cực vi)là đơn vị nhỏ nhất, không thể chi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thọ Mệnh Vô Lượng Nguyện

    《壽命無量願》

    Cũng gọi Đắc thọ cửu trụ nguyện, Tự thân thọ vô hạn nguyện, Trường thọ nguyện, Thọ mệnh vô cùng an khả trắc lượng nguyện, Phật thọ vô lượng nguyện. Nguyện thứ 13 trong 48 nguyện của Phật A di đà. Khi còn làbồ tát Pháp tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thô Ngôn

    《粗言》

    Cũng gọi Thô ngữ. Lời nói thô ác, hoặc chỉ cho giáo thuyết thô thiển. Trong phán giáo xưa nay có 2 thuyết là Đại thừa giáo và Tiểu thừa giáo, trong đó, Tiểu thừa giáo được gọi là Thô ngôn. Hoặc chia làm hai môn là Khuyến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thô Nhân

    《粗人》

    Chỉ cho hành giả Tiểu thừa; trái lại, hành giả Đại thừa gọi là Tế nhân. Luận Đại trí độ quyển 39 (Đại 25, 345 hạ)nói:Trong pháp Thanh văn, 10 điều bất thiện là tội nghiệp, trong Ma ha diễn thấy những việc do thân, khẩu, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thọ Noãn Thức

    《壽暖識》

    Thọ là thọ mệnh, chỉ cho sự sống; Noãn là hơi ấm, chỉ cho nhục thể; Thức là tâm thức, chỉ cho tinh thần. Mối quan hệ giữa 3 yếu tố này, theo kinh Tạp a hàm quyển 10 và kinh Trung a hàm quyển 58 là quan hệ hỗ tưong y trì,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thổ Sa Gia Trì

    《土砂加持》

    Cũng gọi Gia trì thổ sa. Gia trì trong cát, 1 trong các pháp tu của Mật giáo. Tức tụng 108 biến chân ngôn Quang minh trong cát, rồi dùng để chữa bệnh thì trừ diệt được khổ não; nếu đem cát ấy rải trên xác người chết, trê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thọ Tháp

    《壽塔》

    Cũng gọi Thọ tàng, Thọ lăng. Chỉ cho tháp cầu nguyện sống lâu, là bia tháp xây dựng trước cho mình khi còn sống. Theo thông lệ, trên tháp có khắc chữ đỏ, để phân biệt với các bia mộ khác. Ban đầu, việc này thịnh hành tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thô Xan Dị Bão Tế Tước Nan Cơ

    《粗餐易飽細嚼難饑》

    Cũng gọi Thô thực dị bão tế tước nan cơ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nuốt trửng mau no, nhai kĩ lâu đói. Nghĩa là nuốt trửng thức ăn thì tuy chóng no bụng nhưng không dễ hấp thụ; còn từ từ nhai kĩ thì lâu mới đói, hơn nữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Bồ Đề Thanh Văn

    《退菩提聲聞》

    Một trong 4 loại Thanh văn. Trên đường cầu Phật đạo, giữa đường lui khỏi Đại thừa mà theo Tiểu thừa, nhưng vẫn phát tâm Đại bồ đề, như ngài Xá lợi phất... là hàng chủng tính bất định, tương đương với Thoái đại Thanh văn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Chuyển

    《退轉》

    Gọi tắt: Thoái. Cũng gọi Thoái đọa, Thoái thất. Chỉ cho hạng người trên đường cầu Phật đạo, đến nửa đường thì tâm bồ đề lui sụt mà rơi vào hàng Nhị thừa phàm phu; hoặc chỉ cho hạng người lui mất giai vị tu hành mà mình đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Duyên

    《退緣》

    Nhân duyên thoái chuyển. Tức chỉ cho những ác duyên gây chướng ngại cho việc tu hành Phật đạo, hoặc khiến phải lui khỏi giai vị tu hành. Câu xá luận quang kí quyển 3 và luận Đại tì bà sa quyển 60 nêu ra 5 thứ thoái duyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Đại Thanh Văn

    《退大聲聞》

    Một trong 5 loại Thanh văn. Người vốn đã nhiều kiếp tu tập Đại thừa, nhưng sau vì gặp ác duyên, nhàm chán sinh tử nên lui khỏi Đại thừa, tu theo Tiểu thừa, gọi là Thoái đại Thanh văn, tương đương với Thoái bồ đề Thanh vă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Khuất

    《退屈》

    Chỉ cho tâm lùi bước, khuất phục. Bồ tát tu hành có 3 thứ cửa ải khó khăn khiến tâm thoái khuất.Đó là:Bồ đề quảng đại khuất, Chuyển y nan chứng khuất. Pháp đối trị 3 thứ thoái khuấtnày gọi là Tam luyện ma. [X.luận Thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Một

    《退沒》

    Lui mất. Tức từ cõi trên rơi xuống cõi dưới, hoặc từ chỗ vui rơi vào chỗ khổ. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển trung (Đại 40, 46 hạ) nói: Thứ nhất là thoái một, vì phạm giới này mà không có phần đạo quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Phàm Hạ Thừa

    《退凡下乘》

    Phàm tục phải lui, ngồi xe thì xuống. Tức chỉ cho 2 ngôi tháp nhỏ có tên là Thoái phàm và Hạ thừa, do vua Tần bà sa la xây dựng ở chân núi Linh thứu. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 9, lúc còn tại thế, phần nhiều đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Pháp A La Hán

    《退法阿羅漢》

    Thoái pháp, Phạm: Parihàịadharma. Chỉ cho các vị độn căn nhất trong các vị đã chứng được quả A la hán; các vị này vì gặp ác duyên như tật bệnh...mà lui mất quả đã chứng được. Là 1 trong 6 loại A la hán, 1 trong 9 Vô học.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Quả

    《退果》

    Lui mất quả vị đã chứng. Tức lui mất quả vị Vô học mà nhận lấy quả vị Hữu học, chỉ chung cho 5 pháp trước trong 9 Vô học. Đó là: Thoái pháp, Tư pháp, Hộ pháp, An trụ pháp và Kham đạt pháp. Theo luận Thành duy thức quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoại Tắc

    《話則》

    Cũng gọi Thoại đầu, Thoại bính, Thoại bộ, Thoại bá, Thoại đề, Thoại, Tắc. Pháp tắc nói chuyện, được chuyển dụng để chỉ cho Cổ tắc công án và nhân duyên ngộ đạo của người xưa. Tất cả lời nói cơ duyên của Phật tổ vànhân du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Tam Muội Da Tội

    《退三昧耶罪》

    Tội lui mất Tam muội da, 1 trong 3 trọng tội của Mật giáo. Tam muội da tức là bản thệ của chính mình, người thụ giới tu hành mà phạm tội Tam muội da thì tức đã lui mất bản thệ của chính mình. Theo Đại nhật kinh sớ quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Toà

    《退座》

    Cũng gọi Thoái tịch. Lui khỏi tòa ngồi. Nghĩa là sau khi kết thúc các nghi thức như pháp hội, Phật sự... thì mỗi người đều trở về liêu phòng của mình, gọi là Thoái tọa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Vị

    《退位》

    Đối lại: Bất thoái vị. Khi Bồ tát tu hành Phật đạo, đến lúc đã chứng và thấy được 1 phần chân lí thì đó là Bất thoái vị; trước giai đoạn này thì là Thoái vị. Vì không còn nỗi lo thoái chuyển, nên các Bồ tát từ Sơ địa trở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển