Thính Giáo
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Thính Giáo. Nghe giáo pháp.
II. Thính Giáo. Đối lại: Chế Giáo. Luật Sư Đạo tuyên y cứ vào tạng Luật mà lập ra thuyết Chế Giáo và Thính Giáo, cho rằng pháp do đức Phật theo lí mà chế định, gọi là Chế Giáo; còn pháp tùy Nhân Duyên, phong tục mà cho phép thì gọi là Thính Giáo. Như 4 giới trọng cấm là thuộc về Chế Giáo, 12 pháp Đầu Đà thì thuộc về Thính Giáo. Chỉ giữ 3 áo là Chế Giáo, ngoài 3 áo được cất giữ áo khác là Thính Giáo. (xt. Chế Thính Nhị Giáo).
III. Thính Giáo. Trong Thiền Tông Trung Quốc, mỗi đêm, sau giờ tọa thiền, trước khi đi ngủ, chúng tăng được phép tùy ý đàm luận tại các liêu xá, gọi là Thính Giáo. [X.môn Thùy thuyết trong Thiền Lâm Tượng Khí Tiên].
II. Thính Giáo. Đối lại: Chế Giáo. Luật Sư Đạo tuyên y cứ vào tạng Luật mà lập ra thuyết Chế Giáo và Thính Giáo, cho rằng pháp do đức Phật theo lí mà chế định, gọi là Chế Giáo; còn pháp tùy Nhân Duyên, phong tục mà cho phép thì gọi là Thính Giáo. Như 4 giới trọng cấm là thuộc về Chế Giáo, 12 pháp Đầu Đà thì thuộc về Thính Giáo. Chỉ giữ 3 áo là Chế Giáo, ngoài 3 áo được cất giữ áo khác là Thính Giáo. (xt. Chế Thính Nhị Giáo).
III. Thính Giáo. Trong Thiền Tông Trung Quốc, mỗi đêm, sau giờ tọa thiền, trước khi đi ngủ, chúng tăng được phép tùy ý đàm luận tại các liêu xá, gọi là Thính Giáo. [X.môn Thùy thuyết trong Thiền Lâm Tượng Khí Tiên].