Thô Ngôn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Thô ngữ. Lời nói thô ác, hoặc chỉ cho giáo thuyết thô thiển. Trong phán giáo xưa nay có 2 thuyết là Đại Thừa giáo và Tiểu Thừa giáo, trong đó, Tiểu Thừa giáo được gọi là Thô Ngôn. Hoặc chia làm hai môn là Khuyến (thiện) môn và Giới (ác) môn khác nhau. Trong đó, giáo pháp của Giới môn cũng gọi là Thô Ngôn. Phẩm Phạm Hạnh trong kinh Đại Bát Niết Bàn (bản Bắc)quyển 20 (Đại 12, 485 thượng) nói: Thô ngữ và nhuyến ngữ đều qui về đệ nhất nghĩa, vì thế con nay qui y đức Thế Tôn. [X. phẩm Phạm Hạnh trong kinh Đại Bát Niết Bàn Q. 18. (bản Bắc)]. (xt. Đầu Tử Nhất Thiết Phật Thanh).