Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 115.484 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 292/373.
  • Tâm Sanh Diệt Môn

    《心生滅門》

    Cũng gọi Sinh diệt môn. Chỉ cho tướng của tâm Như lai tạng, là 1 trong 2 môn Nhất tâm nói trong luận Đại thừa khởi tín. Tâm sinh diệt môn và Tâm chân như môn được gọi chung là Khởi tín nhị môn, Chân sinh nhị môn, là Thể …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Sanh Lục Thập Kiếp

    《三生六十劫》

    Ba đời sáu mươi kiếp. Đây là thời gian mà người tu Thanh văn thừa phải trải qua. Tức là tu quán 16 hành tướng của Tứ đế, dứt hết phiền não trong 3 cõi, chứng được quả A la hán thì nhanh nhất là 3 đời, mà chậm nhất là 60 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Sanh Thành Phật

    《三生成佛》

    Gọi tắt: Tam sinh. Trải qua 3 đời tu hành có thể thành Phật. Thuyết này do Ngài Trí nghiễm, Tổ thứ 2 của tông Hoa nghiêm đề xướng, ngài Pháp tạng tập đại thành. 1. Kiến văn sinh(cũng gọi Kiến văn vị): Quán tưởng thấy cản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Sĩ Giáo

    《三士教》

    Tạng: Skyes-bu gsum. Cũng gọi Tam sĩ phu đạo, Tam trượng phu đạo luận. Chỉ cho Thượng sĩ giáo, Trung sĩ giáo và Hạ sĩ giáo, tức là giáo thuyết được chia theo 3 căn cơ thượng, trung, hạ của người (sĩ) tu hành. 1. Hạ sĩ gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Sở

    《心所》

    : dịch từ Phạn ngữ là caitasik, bao gồm hết thảy những tình ý, nghĩ tưởng do trong tâm cảm xúc, suy tính; nói chung là các trạng thái khác nhau của tâm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Sở Y

    《三所依》

    Cũng gọi Tam chủng sở y. Ba chỗ nương, tức chỉ cho Nhân duyên, Tăng thượng duyên và Đẳng vô gián duyên. Ba loại duyên này là chỗ nương của tâm và tâm sở khi sinh khởi tác dụng. Đây là giáo nghĩa của tông Pháp tướng. 1. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Sơn Đăng Lai

    《三山燈來》

    Sanzan Tōrai, 1614-1685: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Vi Độ (葦度), hiệu Tam Sơn (三山), xuất thân Điếm Giang (墊江), Trùng Khánh (重慶, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Tằng (曾). Đi thi cử không đỗ, ông chuyên tâm nghiên cứu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Sự Giới

    《三事戒》

    Chỉ cho 3 thứ tịnh giới: Thân giới, Ngôn giới và Ý giới nói trong kinh Đại bảo tích quyển 117. 1. Thân tịnh giới: Thân thụ các giới, không thiếu sót, hủy phạm. 2. Ngôn tịnh giới: Tất cả lời nói đều chân thật, không nịnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Sự Nhân Thắng Chư Thiên

    《三事人勝諸天》

    Có 3 việc mà cõi người hơn cõi trời theo luận Đại tì bà sa quyển 172. Đó là: 1. Năng dũng mãnh: Các trời đam mê vui sướng, không chịu tiến tu nữa; còn loài người tuy không trông thấy quả ở đương lai, nhưng lại chịu khó t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Sư Thất Chứng

    《三師七證》

    Cũng gọi Thập sư, Thập tăng. Tam sư là 3 vị thầy, Thất chứng là 7 vị chứng minh. Chỉ cho số Giới sư phải có đủ trong giới tràng khi truyền giới Cụ túc cho tỉ khưu. Tam sư gồm: 1. Giới hòa thượng: Chỉ cho Hòa thượng chính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Sự Vô Tận

    《三事無盡》

    1. Bố thí vô tận: Bồ tát thích bố thí, cho đến bố thí cả thân mệnh mà tâm cũng không chán bỏ. 2. Trì giới vô tận: Bồ tát hộ trì giới cấm, chưa hề trái phạm, thấy người phạm giới thì thương tiếc xót xa, thấy người giữ giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tà Hạnh

    《三邪行》

    I. Tam Tà Hạnh. Chỉ cho 3 thứ tà hạnh mà luận Câu xá quyển 17 căn cứ vào Sắc nghiệp (tức thân nghiệp, ngữ nghiệp) để lập riêng ra như sau: 1. Tà ngữ: Ngữ nghiệp do sân, si sinh ra. 2. Tà nghiệp: Thân nghiệp do sân, si si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tai

    《三災》

    : ba loại tai ách, gồm tiểu tam tai và đại tam tai, còn gọi là Tam Tai Kiếp (三災刼). Thế giới nương theo 4 thời kỳ: Thành Kiếp (成刼, thời kỳ thành lập), Trụ Kiếp (住刼, thời kỳ tồn tục), Hoại Kiếp (壞刼, thời kỳ hoại diệt) và K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Tài Phối Tam Thế Gian

    《三才配三世間》

    Tam tài là trời, đất và người được phối hợp với 3 loại thế gian. 1. Trời phối với Chính giác thế gian: Đạo trời to lớn, bao quát muôn tượng không sót; trí Phật sâu rộng, chiếu rọi khắp 10 phương, vì thế trời được phối hợ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tâm

    《三心》

    : ba loại tâm. (1) Ba tâm phát khởi để cầu vãng sanh Tịnh Độ, gồm: Chí Thành Tâm (至誠心, tâm chí thành), Thâm Tâm (深心, tâm sâu xa) và Hồi Hướng Phát Nguyện Tâm (廻向發願心, tâm phát nguyện hồi hướng); tương đương với nguyện thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Tam Muội

    《三三昧》

    Phạm: Traya# samàdhaya#. Pàli:Tayo samàdhì. Cũng gọi Tam tam ma địa, Tam đẳng trì, Tam định. Chỉ cho 3 loại Tam muội. 1. Cứ theo kinh Tăng nhất a hàm quyển 16 thì 3 loại Tam muội là: a). Không tam muội (Phạm: Sùnyatàsamà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tam Muội Da

    《三三昧耶》

    Phạm: Tri-samaya#. I. Tam Tam Muội Da. Cả 3 pháp đều là Tam muội da. Tam muội da nghĩa là bình đẳng, như Tam mật thân, ngữ, ý cả 3 pháp đều bình đẳng và viên dung vô ngại, gọi là Tam tam muội da, cũng gọi là Tam bình đẳn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tam Pháp Môn

    《三三法門》

    Cũng gọi Lục tam phân biệt, Lục chủng tam pháp. Chỉ cho 3 môn: Yếu môn, Chân môn, và Hoằng nguyện môn, là giáo lí do Tịnh độ chân tông của Phật giáo Nhật bản dựa theo các danh số như Tam kinh, Tam nguyện, Tam sơ, Tam vãn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tâm Sở

    《心心所》

    Dịch cũ: Tâm số. Chỉ cho Tâm vương và Tâm sở. Tâm vương(vua tâm)tức là các thức chủ thể như thức mắt, thức tai... Tâm sở tùy thuộc Tâm vương, là những tác dụng tinh thần tương ứng với Tâm vương. Tâm vương chỉ thu lấy toà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tâm Tương Ấn

    《心心相印》

    Tâm và tâm in vào nhau, là từ ngữ biểu thị ý nghĩa tâm ngộ của đệ tử đã khế hợp với tâm ngộ của thầy, nên thầy dùng tâm của thầy truyền cho tâm của đệ tử. Từ Tâm ấn trong Phật giáo vốn chỉ cho tâm ấn của Phật, tức là tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tạng

    《三藏》

    Phạm:Trìịi piỉakàni. Pàli:Tìịi piỉakàni. Cũng gọi Tam pháp tạng. Tạng (Phạm:Piỉaka) nghĩa là cái đồ chứa đựng, kho lẫm, hòm đan bằng tre. I. Tam Tạng. Chỉ cho Kinh tạng, Luật tạng và Luận tạng.Cứ theo phẩm Thuật cầu tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tạng Giáo

    《三藏教》

    I. Tam Tạng Giáo. Từ ngữ gọi chung giáo pháp của đức Phật.II. Tam Tạng Giáo. Chỉ cho giáo pháp Tiểu thừa, cũng là 1 trong 4 giáo Hóa pháp thuộc phán giáo của tông Thiên thai. Năm đức Phật nhập diệt, ngài Đại ca diếp kết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tăng Kỳ Bách Đại Kiếp

    《三僧祇百大劫》

    Cũng gọi Tam kì bách kiếp. Ba tăng kì trăm đại kiếp, từ gọi chung Tam a tăng kì kiếp và Bách đại kiếp, là thời gian vị Bồ tát tu hành từ lúc mới phát tâm đến khi thành quả Phật. Tam a tăng kì cũng gọi là Tam kiếp, a tăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tạng Pháp Sư

    《三藏法師》

    Phạm: Tripiỉakàcàrya. Cũng gọi Tam tạng thánh sư, Tam tạng tỉ khưu. Gọi tắt: Tam Tạng. Chỉ cho vị pháp sư tinh thông Tam tạng Kinh, Luật, Luận. Tại Ấn độ, từ ngữ Tam tạng pháp sư đã được sử dụng rất sớm, như trong kinh M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tạng Thuyên Tam Học

    《三藏詮三學》

    Tam tạng tức Kinh tạng, Luật tạng và Luận tạng; Tam học chỉ cho Giới học, Định học và Tuệ học. Tam tạng giải nói đầy đủ và rõ ràng về sự lí của Tam học, vì thế gọi là Tam tạng thuyên tam học. Luận Đại tì bà sa quyển 1 và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tánh

    《心性》

    Phạm:Citta-prakfti. Pàli:Citta-pakati. Cũng gọi Tự tính. Bản tính của tâm. Có nhiều thuyết về bản tính của tâm, hoặc cho bản tính của tâm là thanh tịnh, hoặc cho là nhiễm ô, hoặc chủ trương chẳng phải thanh tịnh, cũng ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tánh Bản Tịnh

    《心性本淨》

    Tâm tính vốn thanh tịnh. Chỉ cho tâm thể xưa nay vốn trong sạch, không thay đổi. Đây là lập trường tư tưởng của Đại chúng bộ trong Phật giáo bộ phái. Bộ này cho rằng tuy phiền não có khả năng che lấp tâm tính, nhưng đó c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tánh Đối Vọng Trung Đạo

    《三性對望中道》

    Cũng gọi Tam tính tương đối trung đạo, Ngôn thuyên trung đạo. Đối lại: Nhất pháp trung đạo. Nghĩa trung lập được thành lập qua sự đối nhau của 3 tính: Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực. Đây là nghĩa trung đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tánh Nghiệp

    《三性業》

    Chỉ cho 3 nghiệp: Thiện, Bất thiện và Vô kí. 1. Thiện nghiệp(cũng gọi An ổn nghiệp): Nghiệp có năng lực mang lại quả dị thục đáng ưa thích(tức quả tốt lành cõi người, cõi trời) và Niết bàn. 2. Bất thiện nghiệp(cũng gọi B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tánh Nhất Tế

    《三性一際》

    Ba tính Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực thông suốt lẫn nhau từ đầu đến cuối và không sai khác, nên gọi là Tam tính nhất tế. Đây là một trong các giáo nghĩa cơ bản của tông Hoa nghiêm ứng dụng vào việc thuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tánh Tam Thiên

    《心性三千》

    Tâm tính ba nghìn. Nghĩa là trong một niệm của tâm tính có đầy đủ 3 nghìn các pháp của 10 cõi. Đây là giáo nghĩa cơ bản của tông Thiên thai. Tông Thiên thai cho rằng trong tâm người ta có đủ 10 cõi như: Địa ngục, ngã quỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Táp

    《三匝》

    Đi nhiễu 3 vòng theo chiều bên phải. Đây là 1 trong những hình thức kính lễ, bắt nguồn từ nghi thức của Ấn độ. Tức đi vòng quanh bậc tôn túc hoặc tháp Phật 3 vòng theo chiều tay phải để bày tỏ tâm thành ngưỡng vọng. Có k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tập Đế

    《三集諦》

    Chỉ cho 3 thứ Tập đế do tông Pháp tướng thành lập, đó là: 1. Tập khí tập: Chỉ cho tập khí của tự tính Biến kế sở chấp, tức tập khí chấp trước ngã pháp; thể tính của tập khí này là y tha, cho nên thuộc Đế thực tính giả. 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tạp Nhiễm

    《三雜染》

    Chỉ cho 3 thứ tạp nhiễm làm nhơ nhớp chân tính. 1. Phiền não tạp nhiễm(cũng gọi Hoặc tạp nhiễm): Chỉ cho thân kiến, biên kiến và tất cả phiền não như tham sân si... làm ô nhiễm chân tính, khiến mất thanh tịnh. Bao gồm tấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tế

    《三際》

    : tức Tam Thế (三世), ba đời; gồm (1) Tiền Tế (s: pūrvānta, 前際), chỉ cho quá khứ; (2) Hậu Tế (s: aparānta, 後際), chỉ tương lai; (3) Trung Tế (s: madhyānta, 中際), chỉ hiện tại. Như trong Nhân Vương Hộ Quốc Bát Nhã Ba La Mật Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Tế Lục Thô

    《三細六粗》

    Chỉ cho 3 tướng nhỏ nhiệm, 6 tướng thô to. Đây là 9 tướng trạng của tất cả vọng pháp do vô minh căn bản dấy động chân như mà sinh khởi. Tam tế lục thô là dụng ngữ của luận Đại thừa khởi tín. Tế là giữa tâm vương và tâm s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thân

    《三身》

    s: tri-kāya: ba loại thân của Phật, gồm có Pháp Thân (s: dharma-kāya, 法身), Báo Thân (s: sambhoga-kāya, 報身) và Ứng Thân (s: nirmāṇa-kāya, 應身). Với ý nghĩa là thân thể của chân lý (pháp), Pháp Thân là đương thể chân lý vĩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Thân Biến Tướng

    《三身遍相》

    Tướng bao trùm của 3 thân Phật. Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 8 dùng ba thứ là hư không, ánh sáng mặt trời và bóng mặt trời để ví dụ 3 thân Phật là Pháp thân, Báo thân và Hóa thân. 1. Pháp thân như hư không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thân Hoa Phạm

    《三身華梵》

    Cũng gọi Tam Như lai. Tên gọi 3 thân Như lai được ghép chung giữa tiếng Hoa và tiếng Phạm. 1. Pháp thân Tì lô giá na Như lai: Tì lô giá na, Phạm:Vairocana, nghĩa là bao trùm mọi nơi. Tính tướng của Pháp thân là thường hằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thân Tam Đức

    《三身三德》

    Tam thân là Pháp thân, Báo thân và Ứng thân; Tam đức là Pháp thân đức, Bát nhã đức và Giải thoát đức. Nếu Tam thân và Tam đức được phối hợp với nhau, thì pháp thân là đức của Pháp thân, Báo thân là đức của Bát nhã, Ứng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thân Thọ Lượng

    《三身壽量》

    Chỉ cho tuổi thọ của Pháp thân, Báo thân và Ứng thân. 1. Pháp thân thọ lượng: Pháp thân chẳng thuộc về sắc chất, không phải tâm trí, cưỡng gọi Pháp tính là thân, cho nên tuổi thọ của Pháp thân chẳng phải mệnh sống do quả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thắng Học

    《三勝學》

    Những điều kiện giúp cho 3 môn học Giới, Định, Tuệ được thêm thù thắng hơn.1. Tăng thượng giới học: Thụ trì đầy đủ các giới Đại thừa, Tiểu thừa, khắc phục các lỗi lầm, thành tựu uy nghi, đối với các giới pháp, có năng lự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thắng Nghĩa

    《三勝義》

    Ba thứ nghĩa thù thắng. Tông Pháp tướng chia Chân đế làm Nghĩa thắng nghĩa, Đắc thắng nghĩa, Chính hành thắng nghĩa. Vì 3 nghĩa này lìa lời nói, siêu việt cácpháptướng, cho nên gọi là Thắng nghĩa, cũng gọi Đệ nhất nghĩa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Thành

    《心城》

    I. Tâm Thành. Thành lũy của tâm, ví dụ thiền định, vì thiền định phòng vệ tâm có tác dụng ức chế vọng động, giống như thành lũy có công năng phòng ngự kẻ địch, nên gọi là Tâm thành. Thí dụ này đồng nghĩa với thí dụ bờ đê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tầm Thanh Cứu Khổ

    《尋聲救苦》

    Đức Phật A di đà tùy theo âm thanh niệm Phật của chúng sinh mà cứu khỏi khổ nạn.Bát chu tán (Đại 47, 453 hạ) nói: Trong tất cả thời duyên pháp giới Hiện thân khắp sáu đường nhiếp thủ Mắt thấy tai nghe tâm rõ suốt Tầm tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thánh Huệ Nhiên

    《三聖慧然》

    Sanshō Enen, ?-?: nhân vật sống vào thời nhà Đường, vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, đã từng trú tại Tam Thánh Viện ở Trấn Châu (鎮州, thuộc Tỉnh Hà Bắc). Ông đắc được huyền chỉ của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨済義玄), sau đi du …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Thánh Kim Lân

    《三聖金鱗》

    Cũng gọi Tam thánh thấu võng kim ngư, Tam thánh dĩ hà vi thực. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này trình bày về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Tam thánh Tuệ nhiên và Thiền sư Tuyết phong Nghĩa tồn.Bích nha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Thanh Tịnh

    《心清淨》

    Tâm trong sạch, sáng suốt do xa lìa những ý niệm tà vạy, nhơ nhớp. Theo phẩm Thân chuyển thanh tịnh thành bồ đề trong luận Cứu cánh nhất thừa bảo tích quyển 4, tâm thanh tịnh được chia làm 2 loại: 1. Tự tính thanh tịnh: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thanh Tịnh Tâm

    《三清淨心》

    Cũng gọi Tam chủng tùy thuận bồ đề môn pháp. Chỉ cho 3 thứ tâm thanh tịnh nương vào 3 môn Trí tuệ, Từ bi và Phương tiện mà phát khởi. Đó là: 1. Vô nhiễm thanh tịnh tâm: Tâm nương theo môn Trí tuệ, không mong cầu sự an vu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thánh Viên Dung Quán

    《三聖圓融觀》

    Pháp quán của tông Hoa nghiêm, tức quán tưởng đức Phật Tì lô giá na và 2 vị bồ tát Phổ hiền và Văn thù dung hòa làm 1 thể không ngăn ngại. Trong đó, Phật Tì lô giá na là thể chung của tất cả mọi đức, tượng trưng cho quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển