Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.059 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 218/373.
  • Nhất Diện

    《一面》

    I. Nhất Diện. Một mặt. Thiền uyển thanh qui quyển 3, thiên Duy na (Vạn tục 111, 446 thượng) nói: Mỗi người làm 1 tấm thẻ nhập liêu, trên 1 mặt tấm thẻ ghi thứ tự tuổi hạ, gọi là Nhất diện. II. Nhất Diện. Một phía. Phẩm T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Diện Khí

    《一面器》

    Chỉ cho các khí cụ đựng vật cúng dường đặt ở mặt chính của Đại đàn. Trong Mật giáo, khi tu pháp Hộ ma, những đồ đựng vật cúng dường làm bằng kim loại quí như vàng bạc... hay bằng gốm, được đặt ở 4 phía của đàn Hộ ma, gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Diện Phật Nguyệt Diện Phật

    《日面佛月面佛》

    Cũng gọi Mã đại sư bất an, Mã tổ Nhật diện Phật Nguyệt diện Phật. Tên công án trong Thiền tông. Tắc 3 trong Bích nham lục (Đại 48, 142 hạ) nói: Mã Đại sư không được khỏe, Viện chủ hỏi: Hòa thượng gần đây có khỏe không? Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Diệp Quan Âm

    《一葉觀音》

    Cũng gọi Liên diệp Quan âm, Nam minh Quan âm. Đại sĩ Quan âm ngồi trên 1 lá sen(Nhất diệp), 1 trong 33 thân tướng Quan âm. Tương truyền, trên đường từ Trung quốc trở về Nhật bản, ngài Đạo nguyên gặp 1 trận bão ở núi Nam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Diệp Thiên Chu

    《一葉扁舟》

    : một chiếc thuyền con; như trong Tiền Xích Bích Phú (前赤壁賦) của Tô Thức (蘇軾, 1037-1101) có câu: “Giá nhất diệp chi thiên chu, cử bào tôn dĩ tương chúc, ký phù du ư thiên địa, diểu thương hải chi nhất túc (駕一葉之扁舟、舉匏樽以相屬、寄…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Diệu

    《日妙》

    Nichimyō, ?-1502: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Nhật Diệu (日妙); hiệu Pháp Tịnh Viện (法淨院); xuất thân vùng Yamanashi-ken (山梨縣). Năm lên 18 tuổi, ông theo xuất gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Dụ Bồ Tát Thập Chủng Thiện Pháp

    《日喻菩薩十種善法》

    Dùng mặt trời để ví dụ 10 thứ pháp lành của Bồ tát. Cứ theo kinh Bảo vũ quyển 5 thì 10 thứ pháp lành của Bồ tát là: 1. Phá bóng tối vô minh: Bồ tát hiện ra nơi thế gian, dùng ánh sáng trí tuệ phá trừ vô minh tối tăm cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Duệ

    《日叡》

    Nichiei, 1334-1397: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Nam Bắc Triều; húy Nhật Duệ (日叡), hiệu là Lăng Nghiêm Phòng (楞嚴房), Diệu Pháp Phòng (妙法房). Ông từng che giấu thân phận của mình để đến tham bái mộ p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Duyên

    《一緣》

    Chỉ cho nhân duyên, cơ duyên cùng 1 loại.Kinh Đại tập quyển 38 (Đại 13, 260 thượng) nói: Đi, đứng, ngồi, nằm, thường là một duyên. Diệu pháp liên hoa kinh huyền nghĩa quyển 1 (Đại 33, 684 hạ) nói: Một căn một duyên, cùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đa Tương Dung Bất Đồng Môn

    《一多相容不同門》

    Môn một và nhiều khác nhau nhưng dung hòa nhau, là 1 trong 10 Huyền môn của tông Hoa nghiêm. Môn này căn cứ vào Dụng mà thuyết minh, tức là dựa vào mối quan hệ tương nhập của các pháp để phá trừ cái nghi chấp của chúng s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đắc Nhất Thất

    《一得一失》

    Đồng nghĩa: Niêm đắc tị khổng thất khước khẩu. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một được một mất. Nghĩa là có được lợi ích chắc chắn sẽ có tổn thất. Chương Pháp nhãn Văn ích trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 24 (Đại 51, 39…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Kiếp

    《一大劫》

    Một đại kiếp. Tổng quát 4 kiếp: Thành, Trụ, Hoại, Không gọi là Nhất đại kiếp. Đó là hết 1 chu kì sinh thành hoại diệt của thế giới.Luận Du già sư địa quyển 2 (Đại 30, 285 hạ) nói: Hai mươi Trung kiếp Hoại rồi đến kiếp Kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Sự

    《一大事》

    [thuật]: việc vô cùng quan trọng, sự nghiệp khai bày diệu lý thật tướng, sự nghiệp khai thị tri kiến của Phật. Nhất đại nghĩa là diệu lý của thật tướng, tức tri kiến của Phật, pháp mầu của Pháp Hoa. Trong Phẩm Phương Tiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Đại Sự Hậu Sinh

    《一大事後生》

    Một việc lớn ở đời sau. Hậu sinh là đời sau. Hiểu rõ cảnh giới mê ngộ thăng trầm ở đời sau là việc trọng đại nhất của kiếp người, nên gọi là Nhất đại sự hậu sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Sự Nhân Duyên

    《一大事》

    [thuật]: nhân duyên trọng đại, mục đích duy nhất mà đức Phật xuất hiện trên đời này để khai mở tướng chân thật của con người. Văn Cú (文句) 4, quyển thượng, có đoạn rằng: “Chúng sanh hữu thử cơ, cảm Phật danh nhân, Phật th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Đại Tam Đoạn

    《一代三段》

    Một đời ba đoạn. Ngài Nhật liên, Tổ khai sáng tông Nhật liên, Nhật bản, căn cứ vào giáo phán 5 thời của tông Thiên thai, đem chia giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời làm 3 giai đoạn, giống như 1 quyển kinh được phân là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Tam Thiên Thế Giới

    《一大三千世界》

    [thuật]: ba ngàn thế giới lớn. Ở giữa một thế giới có núi Tu Di (s: Sumeru, 須彌山), trong biển lớn ở bốn phương thế giới ấy có 4 châu lớn, ngoài biển lớn ấy có núi Thiết Vi (s: Cakravāḍa-parvata, p: Cakkavāḷa-pabbata, 鐵圍山)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Đại Tạng Giáo

    《一大藏教》

    Một Đại tạng giáo, chỉ cho 3 tạng giáo điển Kinh, Luật, Luận của Phật giáo. Đây là toàn bộ giáo pháp Phật giáo nên gọi là Nhất đại tạng giáo. Tắc 2 trong Bích nham lục (Đại 48, 141 trung) nói: Giả sử chư Phật 3 đời chỉ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Thời Giáo

    《一代時教》

    Cũng gọi Nhất đại giáo, Nhất đại chư giáo, Nhất đại giáo môn. Giáo pháp do đức Phật Thích ca nói ra trong 1 đời từ khi thành đạo đến khi nhập diệt. Tức là 3 tạng, 12 thể tài kinh, 8 vạn 4 nghìn pháp môn...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Trạch

    《一大宅》

    [thí]: lấy nhà lớn của vị trưởng giả mà ví cho nhà lửa của Ba Cõi. Trong Phẩm Thí Dụ của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Thí như trưởng giả hữu nhất đại trạch (譬如長者有一大宅, ví như vị trưởng giả có một ngôi nhà lớn)”.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Đại Xa

    《一大車》

    [thí]: lấy cỗ xe lớn mà ví cho pháp mầu của Pháp Hoa, còn gọi đại bạch ngưu xa (大白牛車, xe trâu trắng lớn). Trong Phẩm Thí Dụ của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Thị thời trưởng giả kiến chư tử đẳng an ổn đắc xuất, giai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Đảm Thiền

    《一擔禪》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một gánh thiền. Chỉ cho loại thiền được hiểu biết nửa vời, tựa hồ như thông mà kì thực chẳng thông. Đảm nghĩa là gánh vác hành lí. Chân ý của thiền là vô cùng vô cực, còn thiền nửa vời thì ví …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đàn Cấu

    《一壇構》

    I. Nhất Đàn Cấu. Đối lại: Lưỡng đàn cấu. Lập một đàn. Trong Mật giáo, khi truyền trao pháp Quán đính, Mạn đồ la của Kim cương giới và Thai tạng giới thường kiến lập thành 2 đàn cho trang nghiêm; nhưng trong trường hợp đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đàn Chỉ

    《一彈指》

    Đàn chỉ, Phạm: Acchaỉà. Cũng gọi Nhất đàn chỉ khoảnh. Một cái khảy móng tay. Lấy ngón tay cái và ngón giữa đè lên đầu ngón trỏ, rồi búng ngón cái ra ngoài thật mạnh.Đây là 1 phong tục thịnh hành ở Ấn độ đời xưa để bày tỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đẳng

    《一等》

    Đồng nghĩa: Vô biệt, Vô dị. Như nhau, bằng nhau, tâm không sai khác.Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 271 thượng) nói: Cho đến trăm nghìn do tuần, ngang dọc, sâu cạn, tất cả đều như nhau (nhất đẳng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Đảnh

    《日頂》

    Nicchō, 1252-1317 hay 1328?: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, húy là Nhật Đảnh (日頂), thường được gọi là Y Do A Xà Lê (伊予阿闍梨), hiệu là Y Do Phòng (伊予房); xuất thân vùng Trọng Tu (重須, Omo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Đạo

    《日導》

    Nichidō, 1724-1789: học Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Đạo (日導), Vinh Nhã (榮雅), Nhật Thâm (日深); thông xưng là Cương Yếu Đạo Sư (綱要導師), tự Trí Khê (智溪), hiệu Nhất Diệu Viện (一…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Đao Lưỡng Đoạn

    《一刀兩段》

    Chặt 1 nhát đứt làm 2 khúc. Ý nói 1 nhát dao trí tuệ chặt đứt kiến giải chấp có, chấp không. Ví dụ thái độ cương quyết, dứt khoát không để bị tình cảm lôi quấn, cám dổ. Cũng ví dụ sử dụng Thiền cơ 1 cách linh hoạt. Mục C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đạo Pháp Môn

    《一道法門》

    Đạo Nhất thực. Thông thường Hiển giáo gọi là pháp Nhất thừa; còn Mật giáo thì đặc biệt chỉ cho pháp môn chữ A. Vì theo Mật giáo thì tất cả pháp đều bắt nguồn từ chữ A, cho nên gọi là Nhất đạo. Đại nhật kinh sớ quyển 17 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đao Tam Lễ

    《一刀三禮》

    : đối với người có lòng tín ngưỡng chí thành, khi điêu khắc tượng Phật, mỗi lần vị ấy hạ một nhát đao xuống, lễ bái Tam Bảo ba lần, để biểu thị sự tôn kính. Vẽ tượng, viết kinh văn gọi đó là nhất bút tam lễ (一筆三禮, một né…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Đạo Thần Quang

    《一道神光》

    Một luồng ánh sáng thần diệu, tức là ánh sáng sẵn có của chính mình, là tâm sáng suốt mầu nhiệm. Tắc 31 trong Thung dung lục (Đại 48, 248 thượng) nói: Một luồng ánh sáng thần diệu (Nhất đạo thần quang) lúc ban đầu không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đạo Vô Vi Tâm

    《一道無爲心》

    Cũng gọi Như thực nhất đạo tâm, Như thực tri tự tâm, Không tính vô cảnh tâm, Nhất như bản tịnh tâm. Tâm một đạo thanh tịnh vô vi. Tức là tâm thanh tịnh xa lìa các thứ tạo tác, các chấp trước hữu vi, vô vi mà an trụ nơi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Điều Kiêm Lương

    《一條兼良》

    Ichijō Kanera, 1402-1481: vị đình thần, học giả, công khanh, Nhiếp Chính Quan Bạch, sống vào cuối thời đại Thất Đinh, con của Nhất Điều Kinh Tự (一條經嗣, Ichijō Tsunetsugu); thông xưng là Đào Hoa Tẩu (桃華叟), Tam Quan Lão Nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Điều Thiên Hoàng

    《一條天皇》

    Ichijō Tennō, tại vị 986-1011: vị Thiên Hoàng sống vào giữa thời Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Viên Dung Thiên Hoàng (圓融天皇, Enyū Tennō, tại vị 969-984), tên là Hoài Nhân (懷仁, Yasuhito).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Điều Trụ Trượng Lưỡng Nhân Phù

    《一條拄杖兩人扶》

    Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Một cây gậy do vị thầy cầm có thể làm chỗ dựa cho 2 người học. Ý nói đệ tử Phật cùng chứng cùng ngộ. Phù nghĩa là chống đỡ, nương tựa. Tắc 24 trong Bích nham lục (Đại 48, 165 trung) chép: Tin …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đoạn Nhất Thiết Đoạn

    《一斷一切斷》

    Cũng gọi Nhất đoạn tất thành. Một dứt thì tất cả đều dứt. Tông Hoa nghiêm lấy 2 môn Pháp tính dung thông và Duyên khởi tương do làm giáo nghĩa căn bản, từ đó thuyết minh lí Nhất tức nhất thiết và tính duyên khởi trùng tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đoạn Sự

    《一段事》

    Một việc trọng đại, ví dụ chỉ cho tướng của bản thể. Từ trước khi trời đất chưa thành, cho đến sau khi băng hoại, tướng của bản thể vẫn liên tục tồn tại, không đầu không cuối, không được không mất. Trong Thiền lâm, Nhất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đoàn Tâm Thức

    《一團心識》

    Chỉ cho nhục đoàn tâm (trái tim) trong quán pháp của Mật giáo. Mật giáo cho rằng quả tim trong thân thể còn có hình giống như hoa sen, là nơi tồn tại của ý thức, vì thế dùng nhất đoàn tâm thức làm đối tượng để quán tưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đoàn Thực

    《一揣食》

    Cũng gọi Nhất đoàn thực, Tiết lượng thực. Một nắm cơm. Các tăng sĩ Phật giáo mỗi bữa ăn chỉ tiếp nhận 1 nắm cơm cúng dường. Đây là 1 trong 12 hạnh đầu đà. (xt. Đầu Đà).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Ế Tại Nhãn Không Hoa Loạn Truỵ

    《一翳在眼空華亂墜》

    Mắt bị bệnh thấy những hoa đốm giữa hư không. Trong Phật giáo, nhóm từ này thường được dùng để ví dụ cho tâm mê vọng không thể nhận thức được tướng như thực của sự vật. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 10 (Đại 51, 280 hạ) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Gia

    《一家》

    Một nhà. Chỉ cho 1 tông, 1 phái, hoặc 1 môn. Duy ma kinh nghĩa sớ quyển thượng (Đại 56, 20 hạ) nói: Chữ Như thị có rất nhiều nghĩa, nhưng nay chỉ y cứ vào sự giải thích của Một nhà (nhất gia) mà thôi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Giả Nhất Thiết Giả

    《一假一切假》

    Một giả tất cả giả. Trong 3 pháp quán Không, Giả, Trung do tông Thiên thai lập, thì Giả không những chỉ có nghĩa là Giả quán, mà còn biểu thị nghĩa tức Không quán, tức Trung quán, cho nên gọi là Nhất giả nhất thiết giả. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Gia Yến

    《一家宴》

    Cũng gọi Nhất gia diên. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cho bữa tiệc chỉ tổ chức trong phạm vi gia đình, chứ không mời người khác. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho buổi tiệc tấn phong Trụ trì, chỉ có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Giác Tiên Nhân

    《一角仙人》

    Cũng gọi Độc giác tiên nhân. Người tiên một sừng, tên 1 vị tiên trong thần thoại Ấn độ cổ đại, cũng là tiền thân đức Phật trong các truyện Bản sinh. Tương truyền, vào thời quá khứ xa xưa, trong 1 quả núi ở nước Ba la nại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Giải Thoát

    《一解脫》

    Một giải thoát. Ý nói người không còn bị ràng buộc, đã được tự do, tự tại. Tất cả chúng sinh đều có tính Phật, vốn là giải thoát, nhưng vì sinh tâm chấp trước, mê lầm điên đảo, nên bị bao thứ trói buộc. Nếu 1 niệm bỏ vọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Gian

    《一間》

    Phạm: Eka-vicika. Hán âm: Ế ca tị chí ca. Dịch cũ: Nhất chủng tử. Cũng gọi Nhất gián thánh giả. Chỉ cho bậc Thánh Bất hoàn hướng, 1 trong 18 bậc Thánh Hữu học. Trong 9 phẩm Tu hoặc ở cõi Dục, các bậc Thánh này đã dứt đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Giới

    《一界》

    I. Nhất Giới. Cũng gọi Nhất thế giới. Một thế giới, tức chỉ cho nơi chúng sinh cư trú. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 108 trung) nói: Uy thần của Phật làm cho các thế giới hợp chung lại thành một thế giới. (xt. Tam Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hạ Cửu Tuần

    《一夏九旬》

    Gọi tắt: Nhất hạ. Một hạ gồm có 9 tuần (1 tuần 10 ngày), 9 tuần là 90 ngày, tức tính từ 16 tháng 4 đến 15 tháng 7 âm lịch mỗi năm. Đây là thời gian kết hạ an cư của tăng đoàn Phật giáo.Cảnh đức truyền đăng lục quyển 17 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hàn

    《一寒》

    : vô cùng nghèo nàn, nghèo mạt, tương đương với xích bần (赤貧).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Hằng Hà Sa

    《一恒河沙》

    Gọi tắt: Nhất hằng. Chỉ cho số cát trong 1 sông Hằng. Lưu vực sông Hằng (Phạm: Gaígà) bên Ấn độ là nơi đức Phật giáng sinh và du hành hóa đạo, do đó mà nổi tiếng trong lịch sử Phật giáo. Hai bờ sông có bãi cát dài. Khi t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển