Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.012 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 214/373.
  • Nhân Quả Giai Không Tông

    《因果皆空宗》

    Cũng gọi Không kiến luận, Không kiến ngoại đạo. Ngoại đạo vọng chấp không có lí nhân quả, phủ định thuyết nhân quả, chủ trương hết thảy các pháp trong thế gian đều là không. Một trong 16 tông ngoại đạo ở Ấn độ. Đại thừa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Lịch Nhiên

    《因果曆然》

    Lí nhân quả rõ ràng, dễ nhận thấy. Chỉ quán nghĩa lệ quyển thượng (Đại 16, 447 hạ) nói: Xét trong các giáo thì nhân quả rõ rang (nhân quả lịch nhiên). [X. Tông kính lục Q.12].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Môn

    《因果門》

    Đối lại: Thể dụng môn. Pháp môn được tông Pháp tướng sử dụng để nói rõ mối quan hệ giữa 7 chuyển thức và thức thứ 8 về phương diện chủng tử và hiện hành. Mối quan hệ năng trì, sở trì giữa chủng tử và thức thứ 8 gọi là Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Quả Vi Tông

    《因果爲宗》

    Nhân quả Nhất thừa được dùng làm tông chỉ. Đây là lớp huyền nghĩa thứ 3 trong 5 lớp huyền nghĩa của kinh Pháp hoa do tông Thiên thai thành lập. Kinh Pháp hoa lấy nhân quả Nhất thừa làm tông chỉ. Tông chỉ nhân quả này là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sinh

    《人生》

    I. Nhân Sinh. Chỉ cho sự hóa sinh trong loài người, tức sự thành lập hữu tình thế gian của cõi Dục, vào thời kì đầu tiên trong kiếp Thành. [X. Trường a hàm Q.22; luận Câu xá Q.12]. (xt. Kiếp Sơ). II. Nhân Sinh. Tức là ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sinh Học

    《人生學》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ông Vương ân dương soạn, xuất bản lần đầu vào năm Dân quốc 23 (1934), nhà xuất bản Phật giáo Đài loan tái bản năm Dân quốc 68 (1979). Nội dung sach này chia làm 4 thiên: 1. Thiên thứ nhất: Thực tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sơn

    《仁山》

    Danh tăng Trung quốc, người Kim đàn, tỉnh Giang tô, họ Cố, biệt hiệu Thiên tình Năm 18 tuổi, sư theo Hòa thượng Tây lai xuất gia tại Quan âm các ở Kim sơn, Trấn giang. Năm 19 tuổi, sư thụ giới Cụ túc ở núi Bảo hoa tại Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sư

    《人師》

    Thầy người, chỉ cho phàm phu có khả năng dạy bảo người khác. Từ này không dùng cho các bậc Thánh như Phật, Bồ tát...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Sự Thượng Đường

    《因事上堂》

    Vì có việc nên thăng đường thuyết pháp. Trong Thiền lâm, vị Trụ trì thướng đường thuyết pháp có 2 trường hợp là Định thời và Tùy thời. Định thời là những thời thuyết pháp đã được qui định, như 1 tháng 2 kì, hoặc 3 hay 5.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhận Tặc Vi Tử

    《認賊爲子》

    Cũng gọi Dĩ tặc vi tử. Nhận giặc làm con. Ví dụ sự nhận lầm vọng tâm cho là chân tâm. Kinh Viên giác (Đại 17, 919 hạ) nói: Cho tất cả ngã là Niết bàn, có chứng có ngộ, mà gọi là thành tựu, đó là nhận lầm. Ví như có người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tam Tướng

    《因三相》

    Phạm: Liígasya trairùpyam. Cũng gọi Tam hướng. Tiếng dùng trong Nhân minh. Ba tướng của Nhân. Tức 3 điều kiện mà chi Nhân (lí do) trong luận thức Nhân minh bắt buộc phải có đầy đủ mới là Nhân chính xác. Đó là: 1. Biến th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Tánh

    《忍性》

    Ninshō, 1217-1303: tự là Lương Quán (良觀, Ryōkan), xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara-ken [奈良縣]). Ông theo Duệ Tôn (叡尊 hay 睿尊, Eison) của Tây Đại Tự (西大寺, Saidai-ji) học giới luật và Mật Giáo. Ông rất thâm tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhân Tạo Hoa

    《人造華》

    Hoa nhân tạo, thường được làm bằng vải, gỗ, giấy, đồng... dùng để thờ trên bàn Phật.Theo Quán mộc tôn nghi trong Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 4, thì mỗi ngày tắm Phật, nên bày các thứ hoa thơm cỏ lạ để cúng dường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tập Sinh Duyên

    《因集生緣》

    Bốn hành tướng của Tập đế trong 16 hành tướng của Tứ đế. Tức khi quán xét về Tập đế thì trước hết quán tất cả hoặc nghiệp đều là nhân sinh ra quả khổ, gọi là Nhân; thu tập các quả khổ và làm cho chúng hiện khởi, gọi là T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhãn Tật Bệnh Đà La Ni Kinh

    《眼疾病陀羅尼經》

    Gọi đủ: Năng tịnh nhất thiết nhãn tật bệnh đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này nói về công đức của Tịnh nhãn đà la ni. Nghĩa là người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tế

    《人祭》

    Phạm: Puruwamedha. Dùng người làm vật hi sinh trong lễ tế Tô ma của Bà la môn giáo ở Ấn độ đời xưa. Lễ tế này giống như lễ tế dùng ngựa làm con sinh, nhưng vì dùng ngựa không thể đạt được điều mong cầu lớn hơn nên mới dù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thân

    《人身》

    Chỉ cho thân người trong thế gian. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 64 (Đại 10, 346 trung) nói: Được thân người là khó. Phạm võng kinh Bồ tát giới tự (Đại 24, 1003 thượng) nói: Một khi đã mất thân người, muôn kiếp kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thân Ngưu

    《人身牛》

    Mang thân người mà tâm trí thì như con bò, ví dụ người chưa nghe Phật pháp, không có trí tuệ. Luận Đại trí độ quyển 5 (Đại 25, 101 trung) nói: Có trí tuệ mà không nghe nhiều thì chẳng biết thực tướng. (...) Nghe nhiều mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thành Giả

    《因成假》

    Hết thảy các pháp hữu vi đều do nhân duyên tạo thành, nên thể của chúng là giả chứ chẳng phải thực. Là 1 trong 3 giả (Nhân thành giả, Tương tục giả, Tương đãi giả). Nói theo tâm pháp thì Nhân thành giả là do tâm năng duy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhạn Tháp

    《雁塔》

    I. Nhạn Tháp. Phạm: Haôsa-stùpa. Cũng gọi Cắng sa tháp. Tòa tháp ở phía trước chùa Đông phong, hang núi Đế thích (Phạm:Indrazailaguhà) nước Ma yết đà, Ấn độ đời xưa. Chúng tăng ở chùa này theo Tiểu thừa, ăn tịnh nhục, Bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thập Tứ Quá

    《因十四過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Mười bốn lỗi của Nhân. Trong Tam chi tác pháp (luận thức 3 phần)của Nhân minh, do phần thứ 2 là Nhân (lí do)không chính xác mà tạo thành 14 lỗi, được chia làm 3 loại: 1. Bốn lỗi bất thành, gồm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thể

    《因體》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, ý nghĩa của Nhân (lí do) đối với danh từ trước (Hữu pháp) của Tông được cả 2 bên lập luận và địch luận thừa nhận. Như lập luận thức: Tông: Âm thanh là vô thường. Nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhan Thị Gia Huấn

    《顔氏家訓》

    Tác phẩm, 2 quyển, (sau chia làm 7 quyển), do ông Nhan chi thôi (531-590) soạn vào thời Nam Bắc triều và được biên tập lại vào khoảng năm Nhân thọ (601-604) đời vua Văn đế nhà Tùy. Đây là 1 tập văn mang nội dung dạy dỗ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thí Thiết Luận

    《人施設論》

    Pàli: Puggala-paĩĩatti. Hán âm: Bổ đặc già la bộn na để. Tác phẩm, phân loại và thuyết minh về Bổ đặc già la, là 1 trong 7 bộ luận bằng tiếng Pàli của Phật giáo Thượng tọa bộ Nam truyền. Nội dung chủ yếu của luận này là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thiên

    《人天》

    Chỉ cho cõi người và cõi trời trong 10 cõi, 6 đường. Kinh Hoa nghiêm quyển 5 (Đại 9, 424 thượng) nói: Lìa bỏ thú vui của cõi trời, cõi người, thường hành tâm đại từ. PhẩmTòng địa dũng xuất trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 41 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thiên Bảo Giám

    《人天寳鑑》

    Nindenhōkan: 2 quyển, do Tứ Minh Đàm Tú (四明曇秀) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 3 (1230) niên hiệu Thiệu Định (紹定). Đây là tập thâu lục có 110 thiên, gồm những lời hay việc tốt qua sự tích của chư vị cổ đức bất kể thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhân Thiên Nhãn Mục

    《人天眼目》

    Nindenganmoku: 3 quyển, 6 quyển, do Hối Nham Trí Chiêu (晦巖智昭) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 15 (1188) niên hiệu Thuần Hy (淳熙). Để cho mọi người biết rõ tông yếu của Ngũ Gia (五家, 5 tông phái lớn) ở Trung Quốc, tác p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhân Thiên Thắng Diệu Thiện Quả

    《人天勝妙善果》

    Quả báo tốt đẹp của 2 cõi trời, người trong 6 đường. So với quả báo của 4 cõi khác (địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, a tu la) thì có thể nói quả báo của cõi trời, cõi người tốt đẹp hơn nhiều, nên gọi là Thắng diệu thiện quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thiên Trí Kính Nguyện

    《人天致敬願》

    Cũng gọi Linh thành tôn đức nguyện, Văn danh tu hành đắc tha kính ích nguyện, Văn danh đắc ích nguyện, Tác lễ trí kính nguyện, Văn danh tu hành chúng sở kính trọng nguyện, Văn danh kính trọng nguyện. Nguyện thứ 37 trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhạn Thư

    《雁書》

    Sự tích chim nhạn đưa thư, 1 trong những truyện bản sinh về đức Phật. Cứ theo phẩm Ác hữu trong kinh Đại phương tiện Phật báo ân quyển 4, thủa xưa, vua nước Ba la nại là Ma ha la xà có 2 người con, người anh tên Thiện hữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thuận Dư Lực

    《因順餘力》

    Từ ngữ hiển bày sự sai biệt giữa trời, người, Thanh văn... ở cõi Tịnh độ cực lạc. Nhân là vì lẽ; Thuận là thuận theo; Dư phương chỉ cho các thế giới rộng lớn được giáo hóa. Tịnh độ cực lạc thực ra không có sự sai khác gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhận Thức

    《認識》

    Sự nhận biết. Đây là nói theo sự quan hệ giữa chủ quan nhận thức và khách quan (đối tượng) bị nhận thức. Phật giáo gọi chủ quan là thức, khách quan là cảnh rồi nói rõ mối quan hệ giữa thức và cảnh mà phát triển thành hệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tiên

    《人仙》

    Từ tôn xưng đức Phật. Kinh Đại bát niết bàn quyển 2 (Đại 12, 375 hạ) nói: Xa lìa bậc Nhân tiên, không thể cứu được nữa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tính

    《仁性》

    Phạm, Pàli: Sìvali. Hán âm: Thi lợi ca, Thi bà la, Thế bạt la, Thi bạt la. Cũng gọi Nhân cát. Đệ tử của đức Phật, thuộc dòng Sát đế lợi. Ngài bẩm tính nhân từ nên gọi là Nhân tính. Vào các kiếp quá khứ, Ngài thường đem t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tôn

    《人尊》

    Bậc tôn quí trong loài người, là từ tôn xưng đức Phật. Phẩm Tựa kinh Tăng nhất a hàm (Đại 2, 550 thượng) nói: Bậc nhân tôn nói Lục độ ba la mật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhàn Trần Cảnh

    《閑塵境》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho những điều kiện ngoại tại vô nghĩa, vô giá trị, đặc biệt chỉ cho văn tự, ngôn ngữ bông lông, không chuyên chở 1 nội dung nào. Chữ cảnh trong Trần cảnh là chỉ cho 6 cảnh (sắc thanh hươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Trí

    《忍智》

    Từ gọi chung Nhẫn và Trí. Nhẫn là tâm an định, có khả năng chịu đựng sự nhục mạ, não hại. Trí là quyết đoán, hiểu thấu sự lí 1 cách rõ ràng. Hữu bộ của Tiểu thừa cho rằng Nhẫn là trí quán của đạo Vô gián, thuộcvề nhân; c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trích Luận

    《因滴論》

    Cũng gọi Nhân nhất trích luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp xứng người Nam Ấn độ soạn vào khoảng thế kỉ VI, VII, 1 trong 7 bộ luận về Nhân minh. Nội dung nói rõ về qui tắc thành lập Nhân (lí do). Theo qui định của 3 c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trực

    《因直》

    Chức vụ thuộc Trực đàn liêu trông coi việc trao nhân duyên huyết mạch trong pháp hội truyền giới của Thiền lâm. [X. Thụ giới hội tác pháp trong Tào động tông hành trì quĩ phạm Q.2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Hữu Quả

    《因中有果》

    Phạm: Sat-kàrya. Trong nhân có sẵn tính chất của quả. Đây là chủ trương của học phái Số luận trong 6 phái Triết học ở Ấn độ đời xưa. Học phái này cho rằng sự sinh thành của muôn vật là sự khai phát của tự tính, vì thế tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Hữu Quả Tông

    《因中有果宗》

    Cũng gọi Nhân trung hữu quả luận. Tông phái ngoại đạo chấp trước trong nhân của các pháp đã có sẵn tính chất của quả, 1 trong 16 tông ngoại đạo ở Ấn độ cổ đại. Ngoại đạo này chủ trương trong nhân đã có tính chất của quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Ngưu Vương

    《人中牛王》

    Cũng gọi Nhân trung tượng vương, Nhân trung long vương, Nhân trung sư tử, Nhân trung liên hoa phân đà lợi, Nhân trung trượng phu, Nhân trung lương mã, Nhân sư tử, Nhân trung đặc ngự. Đức hiệu của Phật. Ngưu vương, Tượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Phân Đà Lợi Hoa

    《人中分陀利花》

    I. Nhân Trung Phân Đà Lợi Hoa. Phạm: Puịđarìka. Hán dịch: Bạch liên hoa. Hoa sen trắng trong loài người. Vì hoa sen trắng thanh khiết, quí hiếm nên được dùng làm đức hiệu của Phật. [X. kinh Niết bàn Q.18 (bản Bắc)]. II. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Sư Tử

    《人中師子》

    I. Nhân Trung Sư Tử. Cũng gọi Nhân hùng sư tử, Nhân sư tử vương, Nhân sư tử. Sư tử trong loài người. Từ ngữ tôn xưng đức Phật. Vì Ngài là bậc hùng dũng nhất trong loài người, giống như sư tử là chúa của trăm loài thú. Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Tam Ác

    《人中三惡》

    Ba hạng người ác trong loài người. Tức là: Hạng Nhất xiển đề, người phỉ báng Đại thừa và người phạm 4 giới cấm nặng (sát sinh, trộm cắp, dâm dục, nói dối). (xt. Nhất Xiển Đề, Tứ Trọng Cấm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Thụ

    《人中樹》

    Cây giữa loài người, đức hiệu của Phật. Thân nghiệp của Phật có khả năng làm lợi ích cho tất cả chúng sinh, diệt tan nhiệt não, cũng như cây cối che mát cho mọi loài. Kinh Nhân vương quyển thượng (Đại 8, 838 thượng) nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Thuyết Quả

    《因中說果》

    Phạm:Sat-kàrya-vàda. Đối lại: Quả trung thuyết nhân. Trong nhân nói quả, tức là đối với nguyên nhân mà giả đặt ra cái tên gọi kết quả. Trong trường hợp dùng sự quan hệ giữa sợi (nhân) và quần áo (quả) làm ví dụ, rồi nếu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Tôn

    《人中尊》

    Bậc tôn quí nhất trong loài người, là từ ngữ kính xưng đức Phật. Phẩm Tựa trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 4 trung) nói: Có đức Phật, bậc nhân trung tôn, hiệu là Nhật nguyệt đăng minh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Vô Quả

    《因中無果》

    Phạm: A-sat-kàrya. Đối lại: Nhân trung hữu quả. Nghĩa là trong nhân không nhất định đã có sẵn tính chất của quả. Đây là chủ trương của học phái Thắng luận trong 6 phái Triết học ở Ấn độ đời xưa. Học phái này cho rằng nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tự

    《因字》

    I. Nhân Tự. Chỉ cho chữ (hùô, Hồng). Chữ Hồng là chủng tử của bồ tát Quang, có nghĩa diệt trừ sạch nghiệp nhân nên gọi là Nhân tự. Chữ Hồng cũng là chủng tử của đức A súc Như lai, biểu thị đức của tâm bồ đề trong sạch. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển