Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 198/373.
  • Ngọc Lâm Thông Tú

    《玉林通琇》

    Gyokurin Tsūshū, 1614-1675: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Ngọc Lâm (玉林), xuất thân Giang Âm (江陰), Thường Châu (常州, Tỉnh Giang Tô), họ Dương (楊). Ông thọ Cụ Túc giới với Thiên Ẩn Viên Tu (天隱圓修) ở Kinh Khê (荆…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Lịch

    《玉曆、玉歷》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho ngày đầu tiên của năm Âm Lịch, tức mồng 1 Tết. Như trong bài Kiến Bình Vương Khánh Cải Hiệu Khải (建平王慶改號啟) của Lương Giang Yêm (梁江淹, ?-?) thời Nam Triều có đoạn “Thiết dĩ hoàng cù vĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngốc Nhân

    《禿人》

    Cũng gọi Ngốc, Ngốc cư sĩ, Ngốc nô, Ngốc tì. Người trọc đầu. Lời phỉ báng những người bề ngoài mang hình tướng xuất gia, đầu tròn áo vuông, nhưng thực ra là kẻ phạm trai phá giới, không tuân thủ giáo luật, hoặc lời chê b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Phật

    《玉佛》

    Cũng gọi Ngọc tượng. Tượng Phật tạc bằng ngọc. Điều Sư tử quốc Vô úy sơn tự trong Cao tăng Pháp hiển truyện (Đại 51, 864 hạ) nói: Cất một điện Phật, khắc các pho tượng bằng những vật báu, trong đó có một pho bằng ngọc mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Phật Tự

    《玉佛寺》

    I. Ngọc Phật Tự. Ngôi chùa nổi tiếng ở Thượng hải, có thờ pho tượng rất lớn khắc bằng đá ngọc. Pho tượng này do ngài Tuệ căn ở núi Phổ đà rước từ Miến điện về vào năm Quang tự thứ 8 (1882) đời Thanh, lúc đầu thờ ở chùa G…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Soạn

    《玉饌》

    : món ăn trân quý như ngọc. Trong bài thơ Kỉ (麂) của Đỗ Phủ (杜甫, 712-770) nhà Đường có đoạn: “Vĩnh dữ thanh khê biệt, mông tương ngọc soạn câu, bất cảm hận bào trù, loạn thế khinh toàn vật (永與清溪別、蒙將玉饌俱、不敢恨庖廚、亂世輕全物, mãi x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Thành Khang Tứ Lang

    《玉城康四郎》

    Học giả Phật giáo Nhật bản. Ông tốt nghiệp khoa Triết học trường Đại học Đế quốc, Đông kinh, năm 1931. Ông làm Giáo sư các trường Đại học Đông kinh và Đại học Đông bắc. Ông dành nhiều thời gian cho việc nghiên cứu lịch s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Thất

    《玉室》

    : nhà ngọc, chỉ nơi cư trú của thần tiên. Như trong Tấn Thư (晉書), Truyện Hứa Mại (許邁傳), có đoạn: “Tự Sơn Âm Nam chí Lâm An, đa hữu kim đường ngọc thất, tiên nhân chi thảo, Tả Nguyên Phóng chi đồ, Hán mạt chư đắc đạo giả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Thọ

    《玉樹》

    : cây bằng ngọc, cây trắng như ngọc. Trần Thúc Bảo (陳叔寶, tại vị 583-589, Hoàng Đế cuối cùng của nhà Trần thời Nam Bắc Triều) có làm bài thơ Ngọc Thọ Hậu Đình Hoa (玉樹後庭花): “Lệ vũ phương lâm đối cao các, tân trang diễm chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Triện

    《玉篆》

    : có hai nghĩa chính. (1) Từ mỹ xưng của lối chữ Triện; phần lớn chỉ cho những văn tự trong các điển tịch, văn cáo, sách phù lục, v.v. Như trong bức Lập Thông Đạo Quán Chiếu (立通道觀詔) của Vương Bao (王褒, ?-?) nhà Hán có đoạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Trùng Trù Tử

    《玉蟲厨子》

    Trù tử tức là cỗ khám thờ Phật, hoặc được sử dụng để cất giữ kinh điển. Ngọc trùng trù tử là khám thờ Phật có hình dáng cung điện được đặt trong Kim đường chùa Pháp long tại Nhật bản. Vì cỗ khám này có trang sức cánh con…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Tướng

    《玉相》

    : chỉ cho bản chất thuần mỹ, cao quý như ngọc. Như trong bài thơ Tổ Đạo Triệu Vương Ứng Chiếu Thi (祖道趙王應詔詩) của Trương Hoa (張華, 232-300) nhà Tấn có câu: “Bẩm tư tự nhiên, kim chất ngọc tướng (稟姿自然、金質玉相, hình dáng tự nhiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Tuyền Ngọc Hoa Lưỡng Tông

    《玉泉玉花兩宗》

    Chỉ cho tông Thiên thai và tông Pháp tướng. Vì Đại sư Thiên thai Trí giả từng trụ ở chùa Ngọc tuyền, cho nên dùng Ngọc tuyền để chỉ cho tông Thiên thai. Còn ngài Huyền trang thì ở tại chùa Ngọc hoa dịch kinh Đại bát nhã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Tuyền Tự

    《玉泉寺》

    Gyokusen-ji: còn gọi là Ngọc Tuyền Thiên Thai (玉泉天台), là ngôi tự viện quan trọng của Phật Giáo thuộc địa khu Hán tộc, là đơn vị bảo hộ văn vật trọng điểm của quốc gia; hiện tọa lạc tại Ngọc Tuyền Sơn (玉泉山), Phủ Kinh Khê …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngôn Đoan Ngữ Đoan

    《言端語端》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lời nói ngay thẳng. Nghĩa là lời nói có khả năng trực tiếp hiển bày 1 cách trọn vẹn diệu lí của chí đạo. Đây là lời cảnh giác của những người chỉ biết 1 mặt chê bai văn tự ngữ ngôn. Lập trường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngôn Giáo

    《言教》

    Phạm: Nirukti. Chỉ cho giáo pháp do đức Như lai dùng ngôn ngữ để diễn bày. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 5 hạ) nói: Các loại nhân duyên, các loại thí dụ, diễn rộng ngôn giáo. Phổ thông cho rằng Phật giáo nói có,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngôn Hứa Đối

    《言許對》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong 3 tiêu chuẩn để phân biệt tự tướng và sai biệt trong luận thức Nhân minh. Ngôn là ngôn trần, tức là lời trình bày rõ ràng; Hứa là ý hứa, tức là ý chấp nhận. Phàm lời nói được trình b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngôn Khuyết

    《言缺》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi thiếu (khuyết)ngôn trần hoặc ngôn trần không đầy đủ trong luận thức Nhân minh. Ngôn trần tức là lời nói mà người lập luận và người địch luận (người vấn nạn) đưa ra để trình bày ý kiến chủ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngôn Liễu Nhân

    《言了因》

    Đối lại: Ngôn sinh nhân. Tiếng dùng trong Nhân minh. Ngôn ngữ năng lập của người lập luận, 1 trong 6 nhân, 1 trong 3 Liễu nhân. Trong luận thức Nhân minh, người lập luận đã nêu ra Tông (mệnh đề), lại lập Nhân (lí do) để …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngôn Ngữ Đạo Đoạn

    《言語道斷》

    Phạm: Sarva-vàda-caryoccheda. Cũng gọi Ngữ ngôn đạo đoạn, Ngôn ngữ đạo quá, Danh ngôn đạo đoạn. Đường ngôn ngữ dứt bặt, là nhóm từ được dùng để khen ngợi chân lí sâu xa, mầu nhiệm chẳng thể nghĩ bàn. Kinh Hoa nghiêm (bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngôn Niệm

    《言念》

    : tưởng nghĩ rằng, trộm nghĩ rằng; tương đương với thiết niệm (竊 [窃]念, nép nghĩ, thiết nghĩ, trộm nghĩ); là từ dùng để biểu thị một cách khiêm hạ về ý kiến, suy nghĩ của kẻ dưới với đấng bề trên. Ngôn (言) ở đây chỉ đóng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngôn Sinh Nhân

    《言生因》

    Đối lại: Ngôn liễu nhân. Tiếng dùng trong Nhân minh. Nhân làm phát sinh sự hiểu biết, 1 trong 6 nhân, 1 trong 3 sinh nhân của Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, người lập luận đã lập Tông (mệnh đề), sau lại nêu ra Nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngôn Thuyên

    《言詮》

    Đồng nghĩa: Y ngôn, Y thuyên. Dùng ngôn ngữ văn tự để hiển bày nghĩa lí. [X. luận Kim cương châm; Thập địa kinh luận Q.2; Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí Q.trung, phần cuối].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngôn Thuyên Trung Đạo

    《言詮中道》

    Đối lại: Li ngôn trung đạo. Trung đạo được giải bày bằng lời nói. Thực tướng trung đạo vốn dứt bặt nói năng, nhưng, muốn thuyết minh ắt phải dùng ngôn ngữ, vì thế, trung đạo biểu đạt bằng ngôn ngữ gọi là Ngôn thuyên trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngôn Thuyết

    《言說》

    : nói năng, bàn luận, diễn thuyết, giải thích bằng ngôn từ. Ngôn thuyết có nhiều loại khác nhau; theo Đại Trí Độ Luận (大智度論) quyển 1 có nêu ra 3 loại, gồm: Tà Kiến (邪見), Mạn (慢) và Danh Tự (名字); trong đó, hai loại đầu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngôn Thuyết Pháp Thân

    《言說法身》

    Pháp thân được hiển bày bằng lời nói. Là 1 trong 2 loại pháp than (Ngôn thuyết pháp thân, Chứng đắc pháp thân). Pháp thân vốn không hình tướng, xa lìa nói năng, nhưng nếu không nói thì không biểu hiện được pháp thân, vì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngôn Tiến Thưởng Lao

    《言薦賞勞》

    Lời khen ngợi và ban thưởng cho người có công. Trong Thiền lâm, sau khi kết thúc hạ an cư, bậc thầy thường khen thưởng cho những người tu hành tinh tiến để khuyến khích các người khác. Hư đường lục quyển 8 (Đại 47, 1045 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngôn Trần

    《言陳》

    Cũng gọi Ngôn hiển, Ngôn chương. Đối lại: Ý hứa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lời của người lập luận trình bày chủ trương của mình, hoặc lời của địch luận (người vấn nạn) đưa ra ý kiến của mình để phản bác đối phương. Tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngôn Vong Lự Tuyệt

    《言亡慮絕》

    Đồng nghĩa: Tâm ngôn lộ tuyệt, Tuyệt ngôn tuyệt tư, Danh ngôn đạo đoạn, Li ngôn tuyệt lự, Tuyệt ngôn li niệm, Ngôn ngữ đạo đoạn tâm hành xứ diệt. Quên hết lời nói, dứt bặt suy nghĩ. Từ ngữ này biểu thị cảnh giới giác ngộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngột Am Phổ Ninh

    《兀庵普寧》

    Gotsuan Funei, ?-1276: vị tăng của phái Phá Am và Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc,xuất thân xứ Thục (蜀, thuộc Tỉnh Tứ Xuyên ngày nay), hiệu là Ngột Am (兀庵). Ông xuất gia hồi nhỏ, rồi đến tham vấn các vị lão túc khắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngột Am Phổ Ninh Thiền Sư Ngữ Lục

    《兀庵普寧禪師語錄》

    Cũng gọi Tông giác thiền sư ngữ lục, Ngột am Ninh hòa thượng ngữ lục, Ngột am hòa thượng ngữ lục, Ngột am lục. Ngữ lục, 3 quyển, do ngài Ngột am Phổ ninh soạn vào đời Nam Tống, nhóm các ngài Tịnh thiều biên tập, ấn hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ A Hàm

    《五阿含》

    A hàm, Phạm: Àgama. Hán dịch: Pháp qui, Pháp tạng, Truyền giáo. Cũng gọi Ngũ a cấp ma. Chỉ cho 5 bộ A hàm là Trường a hàm, Trung a hàm, Tăng thuật đa (Tương ứng) a hàm, Ương quật đa la (Tăng nhất) a hàm và Khuất đà ca (T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Ác

    《五惡》

    Năm thứ ác: Sát sinh, trộm cướp, gian dâm, nói dối, uống rượu. Nếu làm 5 việc ác này thì trong đời hiện tại bị luật pháp nhà nước bắt tội, thân gặp ách nạn, gọi là Ngũ thống; đời vị lai phải chịu quả báo trong 3 đường (đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Âm

    《五音》

    Cũng gọi Ngũ thanh, Ngũ điệu tử. Năm âm điệu cổ truyền của Trung quốc, tức là: Cung, thương, dốc, chủy, vũ. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 271 thượng) nói: Khi gió mát thổi thì phát ra năm âm thanh, cung thương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Ấm Sí Thạnh Khổ

    《五陰熾盛苦》

    Phạm: Saôkwepeịa paĩcopàdànaskandha-dukha. Pàli: Paĩc upàdàna-kkhandhà pi dukkhà. Cũng gọi Ngũ thịnh ấm khổ, Ngũ thủ uẩn khổ. Các nỗi khổ não bốc cháy mạnh mẽ do có đủ 5 ấm, cũng tức là trong 5 ấm đầy dẫy khổ não. Một tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Âm Thất Thanh

    《五音七聲》

    Năm âm bảy thanh, là phương pháp biểu thị âm luật cao thấp được sử dụng từ xưa ở Trung quốc. Năm âm từ thấp đến cao là: Cung, thương, dốc, chủy, vũ. Dưới dốc thêm biến chủy, dưới vũ thêm biến cung mà thành là 7 thanh. Bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Ấm Thế Gian

    《五陰世間》

    Cũng gọi Ngũ uẩn thế gian, Ngũ chúng thế gian. Tức là 5 ấm: Sắc, thụ, tưởng, hành, thức, có 10 cõi hữu lậu, vô lậu khác nhau. Là 1 trong 3 thế gian. Cứ theo Ma ha chỉ quán quyển 5, thượng, thì 10 cõi tuy gọi chung là Ấm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngu Am Trí Cập

    《愚庵智及》

    Guan Chikyū, 1311-1378: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Dĩ Trung (以中), hiệu Ngu Am (愚庵), thông xưng là Tây Lộc (西麓), xuất thân Huyện Ngô (呉縣), Tô Châu (蘇州, Tỉnh Giang Tô), họ Cố (顧). Ông đến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngự Ảnh Đường

    《禦影堂》

    I. Ngự Ảnh Đường. Cũng gọi Ảnh đường. Chỉ cho tòa nhà thờ tượng các vị Tổ sư trong các chùa tại Nhật bản. (xt. Ảnh Đường). II. Ngự Ảnh Đường. Đạo tràng Niệm Phật tam muội ở chùa Thiện quang mới tại khu Hạ kinh, thành phố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Ba La Mật

    《五波羅蜜》

    Năm Ba la mật. Chỉ cho Bố thí ba la mật, Giới ba la mật, Nhẫn nhục ba la mật, Tinh tiến ba la mật và Thiền ba la mật. Giữa 5 Ba la mật này và Bát nhã ba la mật thứ 6 có mối quan hệ chủ tớ, vì nhờ công đức của Bát nhã ba …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bách Biên Bức

    《五百蝙蝠》

    Năm trăm con dơi. Là tiền thân của 500 vị La hán kết tập luận Đại tì bà sa. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2, thì tiền thân của 500 vị La hán này là 500 con dơi sống trên cây, sau, cây này bị lửa đốt cháy, lúc đó, lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bách Bộ

    《五百部》

    Năm trăm bộ. Từ ngữ dùng để hình dung các bộ phái Tiểu thừa chia ra rất nhiều. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 63, sau khi đức Phật nhập diệt khoảng 500 năm, trong Tiểu thừa chia ra 500 bộ. Nhưng đây không phải là con số t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bách Cổ Khách

    《五百估客》

    Năm trăm lái buôn. Theo luận Đại trí độ quyển 7, xưa có 500 thương gia ra biển tìm của báu, gặp lúc cá chúa Ma già la há miệng, nước biển chảy cuồn cuộn vào miệng cá, 500 người trên thuyền buôn rất nguy khốn. Lúc ấy, có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bách Do Tuần

    《五百由旬》

    Năm trăm do tuần. Phẩm Hóa thành dụ trong kinh Pháp hoa nói rằng, vượt qua được quãng đường dài 500 do tuần đầy tai nạn và hiểm nguy, thì đến được bảo sở (nơi giải thoát yên vui). Có rất nhiều thuyết giải thích khác nhau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bách Đà La Ni

    《五百陀羅尼》

    Đà la ni, Phạm: Dhàraịi. Hán dịch: Năng trì, Năng già, Tổng trì. Năm trăm đà la ni, là nhóm từ lược nêu 1 số ít Đà la ni trong vô lượng vô số pháp môn Đà la ni của chư Phật và Bồ tát. Luận Đại trí độ căn cứ vào 500 môn Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bách Đại Nguyện

    《五百大願》

    Cũng gọi Ngũ bách thệ nguyện. Năm trăm bản nguyện rộng lớn của Phật Thích ca, khi Ngài còn tu hạnh Bồ tát ở nhân vị. Ở đời quá khứ, khi đức Thích tôn còn là vị Phạm chí tên Bảo hải, đã phát 500 thệ nguyện rộng lớn trước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bách Giới

    《五百戒》

    Năm trăm giới, số giới Cụ túc của Tỉ khưu ni. Con số giới điều của tỉ khưu ni, trong các bộ luật nói không đồng nhất, như luật Tứ phần ghi 348 giới, Thập tụng tỉ khưu ni giới bản thì gồm 350 giới, còn các bộ luật khác cũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bách Kết Tập

    《五百結集》

    Cũng gọi Ngũ bách tập pháp, Ngũ bách xuất. Năm trăm vị tỉ khưu kết tập giáo pháp của đức Phật lần thứ nhất. Sau khi đức Phật nhập diệt, được sự bảo trợ của vua A xà thế, 500 vị tỉ khưu, do tôn giả Ma ha ca diếp làm Thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bách La Hán

    《五百羅漢》

    Gọi đủ: Ngũ bách vị A la hán. Chỉ cho 500 vị Thanh văn đã chứng quả Vô học. Trong các kinh luận thường thấy các nhóm từ như Ngũ bách A la hán, Ngũ bách tỉ khưu, Ngũ bách thượng thủ... Về bản sinh nhân duyên, việc thụ kí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Bách Nhân Thụ Kí

    《五百人授記》

    Chỉ cho 500 vị đệ tử của đức Phật được Ngài thụ kí cho thành Phật và có hiệu là Phổ minh Như lai. Cứ theo phẩm Ngũ bách đệ tử thụ kí trong kinh Pháp hoa, thì đức Phật từng thụ kí cho tôn giả Kiều trần như, bảo rằng Tôn g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển