Ngũ A Hàm
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
A hàm, Phạm: Àgama. Hán dịch: Pháp qui, Pháp Tạng, Truyền giáo. Cũng gọi Ngũ a cấp ma. Chỉ cho 5 bộ A hàm là Trường a hàm, Trung a hàm, Tăng thuật đa (Tương ứng) a hàm, Ương quật Đa La (Tăng nhất) a hàm và Khuất đà ca (Tạp) a hàm. Trong đó, Khuất đà ca a hàm còn được gọi là Tạp Tạng. Năm bộ A hàm này tương đương với Ngũ Bộ kinh (Paĩca-nikàyà) bằng tiếngPàli. Theo Tì nại da tiểu phẩm (Vinaya cùơavagga), Nhất Thiết thiện kiến (Samanta-pàsàdikà) và bài tựa trong Trường bộ kinh chú (Sumaígala-vilàsinì) bằng tiếng Pàli, thì 5 bộ là: -Trường bộ (Dìgha-nikàya), -Trung bộ (Majjhima-nikàya), -Tương ứng bộ (Saôyutta-nikàya), -Tăng Chi Bộ (Aíguttara-nikàya) và -Tiểu Bộ (Khuddaka-nikàya). [X. luật Ngũ Phần Q. 30.; luật Ma Ha Tăng Kì Q. 32.; luật Tứ phần Q. 54.; Thiện kiến luật tì Bà Sa Q. 1.; Đại A La Hán Nan Đề Mật Đa La sở thuyết Pháp Trụ Kí; luận Phân Biệt Công Đức Q. 1.]. (xt. A Hàm, A Hàm Kinh).