Ngôn Trần

《言陳》 yán chén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Ngôn hiển, Ngôn chương. Đối lại: Ý hứa. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Lời của người lập luận trình bày chủ trương của mình, hoặc lời của địch luận (người vấn nạn) đưa ra ý kiến của mình để phản bác đối phương. Trong 4 lỗi tương vi của Nhân, thì Pháp Sai Biệt tương vi(trái với ý nghĩa của danh từ sau)Hữu Pháp Sai Biệt tương vi(trái với ý nghĩa mà mình chủ trương trong danh từ trước) là những lỗi do người lập luận, ngoài Ngôn Trần ra, còn gián tiếp dùng những chữ khác để biểu thị ý nghĩa chủ trương của mình. [X. Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận Sớ Q.hạ, phần đầu; Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận nghĩa đoán Q.hạ; Nhân Minh Luận sớ thụy nguyên kí Q. 6.,7]. (xt. Ngôn Khuyết, Ý Hứa).