Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 197/373.
  • Ngoại Duyên Tử

    《外緣死》

    Đối lại: Mệnh tận tử. Chết oan nghĩa là chết trong khi số mệnh chưa hết. Là 1 trong 2 loại tử (chết). Ngoại duyên tử có các nguyên nhân như: 1. Tự sát. 2. Bị người khác giết chết. 3. Vì tức giận mà giết hại lẫn nhau... […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo

    《外道》

    Phạm: Tìrthaka hoặcTìrthika. Pàli: Titthya. Hán âm: Để thể ca. Cũng gọi Ngoại giáo, Ngoại pháp, Ngoại học. Chỉ cho tất cả các tông giáo không phải Phật giáo, tương đương với từ ngữ Dị đoan của Nho giáo. Nguyên nghĩa của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Phạm Thiên

    《外道梵天》

    Ba loại Phạm thiên mà ngoại đạo Ấn độ đời xưa nói đến: 1. Phạm thiên do trời Na la diên sinh ra: Vị Phạm thiên này sinh ra loài người (gồm 4 chủng tính) và tất cả muôn vật. Đây là thuyết của Luận sư Vi đà (Phệ đà). Cứ th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Tam Bảo

    《外道三寶》

    Ba ngôi báu của ngoại đạo. Cứ theo Bách luận sớ quyển thượng phần trung, thì ngoại đạo cho rằng không phải chỉ có đức Phật được tôn xưng là Thế tôn (được đời tôn kính) mà các Luận sư của họ cũng có đủ nội đức, ngoại đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Thập Lục Tông

    《外道十六宗》

    Cũng gọi Thập lục dị luận, Thập lục ngoại luận, Thập lục ngoại đạo, Thập lục kế. Chỉ cho 16 tông phái của ngoại đạo Ấn độ thời xưa. Là 1 trong những cách phân loại ngoại đạo Ấn độ, do ngài Khuy cơ thuộc tông Pháp tướng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Thập Nhất Tông

    《外道十一宗》

    Mười một tông tóm tất cả 95 thứ ngoại đạo ở Ấn độ thời xưa. Đây là cách phân loại của Tổ thứ 4 tông Hoa nghiêm là ngài Trừng quán căn cứ vào 95 thứ ngoại đạo Ấn độ cổ đại được ghi trong kinh Niết bàn quyển 10 mà qui nạp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Thiền

    《外道禪》

    Chỉ cho pháp thiền định còn mang tâm niệm dị chấp, tức là pháp thiền định do các ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa tu tập. Là 1 trong 5 vị thiền. Khi hành giả tu tập thiền định, tâm trụ trong dị niệm và thường khởi tâm ưa thích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Tiểu Thừa Niết Bàn Luận

    《外道小乘涅槃論》

    Cũng gọi Đề bà bồ tát thích Lăng già kinh trung ngoại đạo tiểu thừa niết bàn luận, Phá ngoại đạo tiểu thừa niết bàn luận, Phá ngoại đạo niết bàn luận. Tác phẩm, 1 quyển, do bồ tát Đề bà người Ấn độ soạn, ngài Bồ đề lưu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Tiểu Thừa Tứ Tông Luận

    《外道小乘四宗論》

    Cũng gọi Đề bà bồ tát phá Lăng già kinh trung ngoại đạo tiểu thừa tứ tông luận, Phá ngoại đạo tiểu thừa tứ tông luận, Phá ngoại đạo tứ tông luận. Tác phẩm, 1 quyển, do bồ tát Đề bà người Ấn độ soạn, ngài Bồ đề lưu chi dị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Tứ Chấp

    《外道四執》

    Cũng gọi Ngoại đạo Tứ tông, Ngoại đạo Tứ kiến, Ngoại đạo Tứ kế, Tứ chủng ngoại đạo, Tứ kiến, Tứ chấp. Bốn loại kiến chấp của ngoại đạo Ấn độ đời xưa đối với những vấn đề như: Các pháp là 1 hay khác, thường hay vô thường,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Tương Thiện

    《外道相善》

    Chỉ cho quán hạnh mà ngoại đạo tu tập. Tướng thiện có 2 nghĩa: 1. Nghĩa tương tự: Sáu hành quán mà ngoại đạo tu tập giống với pháp quán của Bồ tát trong Phật giáo, nhưng giống chứ chẳng phải, vì thế quán hạnh của họ chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đạo Vấn Phật

    《外道問佛》

    Cũng gọi Ngoại đạo vấn Phật hữu vô, Ngoại đạo lương mã tiên ảnh, Thế tôn lương cửu. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về việc đức Phật im lặng để khai thị cho 1 ngoại đạo. Bích nham lục tắc 65 (Đại 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Đề

    《外題》

    Tên của bộ kinh hoặc sách được ghi ở ngoài bìa. Như kinh Diệu pháp liên hoa (bản 8 quyển), từ quyển 1 đến quyển 8, ngoại đề của 8 quyển có tất cả 64 chữ, gọi là Ngoại đề lục thập tứ tự. Còn tên kinh được viết ở trang đầu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Điển

    《外典》

    I. Ngoại Điển. Cũng gọi Ngoại thư, Thế thư. Chỉ chung cho tất cả kinh sách nằm ngoài hệ thống giáo lí của Phật giáo, tức là những sách vở của thế gian hoặc của các tông giáo khác. Theo lập trường của Hữu bộ tì nại da tạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Giáo

    《外教》

    Chỉ cho giáo thuyết khác với giáo thuyết mà mình tôn thờ. Đứng trên lập trường Phật giáo mà nói, thì ngoại giáo chỉ cho các học thuyết, giáo phái ngoài Phật giáo, như: Lục sư ngoại đạo, 6 phái triết học, 95 thứ ngoại đạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Hải

    《外海》

    Biển ngoài. Theo thế giới quan của Phật giáo, núi Tu di là Trung tâm của thế giới, bốn phía núi Tu di có 7 núi 7 biển lần lượt cách li và vây quanh núi Tu di, vòng ngoài cùng lại có núi Đại thiết vi bao bọc. Ở khoảng giữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Hộ

    《外護》

    Sự ủng hộ từ bên ngoài. Nghĩa là những người tín đồ tại gia đem tài vật cung cấp giúp đỡ tăng ni trong việc tu học của họ, hoặc tận lực ủng hộ sự nghiệp truyền bá Phật pháp. Ma ha chỉ quán quyển 4, hạ (Đại 46, 43 thượng)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Hộ Ma

    《外護摩》

    Phạm: Homa. Hán dịch: Hỏa tế, Phần thiêu. Cũng gọi Sự hộ ma. Pháp hộ ma thực hành ngoài tâm, là 1 trong 2 pháp hộ ma của Mật giáo. Hộ ma là pháp cúng tế thần lửa bằng cách đốt các vật cúng, được chia làm 2 loại là Nội hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Học

    《外學》

    Chỉ cho giáo pháp hoặc kinh sách ngoài Phật giáo, hoặc chỉ cho việc học tập các giáo pháp và kinh sách ấy. Vì hàng phục ngoại đạo và hiểu rõ căn cơ, ý muốn của chúng sinh để tiện việc giáo hóa, nên các vị tỉ khưu được ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Kim Cương Bộ

    《外金剛部》

    Cũng gọi Thế thiên. Chỉ cho chư Thiên thủ hộ được an trí ở vòng ngoài các Mạn đồ la Kim cương giới và Thai tạng giới của Mật giáo. Đàn tràng Mạn đồ la là nơi tu tập chân ngôn mật hạnh, để phòng ngừa các loại ma xâm nhập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Kim Cương Bộ Viện

    《外金剛部院》

    Khu vực bao quanh phía ngoài cùng của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Các vị tôn được bày xếp trong bộ viện này, trước hết là các vị trời, sau đó còn có vô số các loài khác trong 3 cõi 6 đường, như: Rồng, Dạ x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Kim Cương Nhị Thập Thiên

    《外金剛二十天》

    Cũng gọi Ngoại kim cương bộ nhị thập thiên, Nhị thập thiên. Hai mươi vị trời Kim cương ở Ngoại bộ được bày xếp trong 6 hội: Hội Căn bản thành than (thứ 1), hội Tam muội da (thứ 2), hội Vi tế (thứ 3), hội Đại cúng dường (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Ma

    《外魔》

    Ma từ bên ngoài đến gây chướng ngại cho người tu đạo, tức chỉ cho Thiên ma. Thiên ma, gọi đủ là Tha hóa tự tại thiên tử ma. Ma vương và quyến thuộc của ma này ở tại tầng trời thứ 6 của cõi Dục, thường cản trở những việc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Ngã

    《外我》

    Đối lại: Nội ngã. Chỉ cho cái ngã(ta) ở ngoài thân, hoặc cái ngã ở ngoài 5 uẩn. Khái niệm Ngã (Phạm: Àtman) vốn là 1 trong những chủ đề quan trọng trong tư tưởng giới Ấn độ từ xưa đến nay; các giáo phái cũng như các học …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Nghi

    《外儀》

    Cũng gọi Ngoại tướng. Hình tướng, cử chỉ, dáng dấp biểu hiện ra bên ngoài, tức là 4 uy nghi: Đi, đứng, ngồi, nằm. Vãng sinh yếu tập quyển trung (Đại 84, 56 trung) nói: Đi đứng ngồi nằm, nói im, động tác, thường giữ niệm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Ngoại Đạo

    《外外道》

    Đối lại: Nội ngoại đạo. Đồng nghĩa: Ngoại đạo (theo nghĩa rộng). Chỉ chung cho các giáo thuyết, học phái ngoài Phật pháp, như 6 phái Triết học Ấn độ: Số luận, Thắng luận v.v... hoặc 6 nhà ngoại đạo: Phú lan na ca diếp, N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Phàm

    《外凡》

    Đối lại: Nội phàm. Từ ngữ chỉ chung cho các giai vị phàm phu trong quá trình tu tập Phật đạo, tức là 1 trong những giai vị trước Kiến đạo. Thanh văn thừa lấy 3 giai vị Ngũ đình tâm, Biệt tướng niệm trụ và Tổng tướng niệm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Pháp

    《外法》

    Cũng gọi Ngoại thuật. Chỉ cho giáo pháp, tu pháp ngoài Phật giáo, hoặc chỉ cho các chú thuật của ngoại đạo, như pháp A vĩ xa (Phạm:Àveza), dùng pháp thuật triệu thỉnh quỉ thần nhập vào thân của đồng nam hoặc đồng nữ, làm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Phọc Ấn

    《外縛印》

    Cũng gọi Ngoại phược quyền, Chỉ tại ngoại quyền, Hướng ngoại tương xoa quyền. Ấn tướng biểu thị nguyệt luân trên hoa sen, đặc biệt được sử dụng trong Mạn đồ la Thai tạng giới. Là 1 trong 4 loại Quyền ấn hoặc 6 loại Quyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Phọc Định Ấn

    《外縛定印》

    Cũng gọi Kim cương định ấn, Phược định ấn. Ấn trụ trong định của Thiên cổ lôi âm Như lai, cũng tức là pháp giới định ấn của Kim cương bộ Mật giáo. Cách kết ấn này là: Lòng 2 bàn tay hướng lên, các ngón tay giao nhau. Địn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Tham Dục

    《外貪欲》

    Cũng gọi Ngoại tham dục tướng. Chỉ cho sự ham muốn các cảnh vật bên ngoài. Là 1 trong 3 thứ phát tướng thuộc tham dục. Tham dục là cầu mong được những vật của người khác mà mình ưa thích, do đó khởi tâm ham đắm ô nhiễm. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Trận

    《外陣》

    Cũng gọi Hạ trận. Đối lại với Nội trận. Chỉ cho khu tiền đường ngoài Nội trận (nội cung, nơi thờ tượng Phật, tụng kinh, tu pháp) là chỗ dành cho tín đồ lễ bái, nghe kinh. Khi cử hành nghi thức pháp hội hành đạo thì Ngoại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Tứ Cung Dưỡng

    《外四供養》

    Cũng gọi Ngoại tứ cúng, Ngoại cúng dường. Gọi tắt: Ngoại cúng. Đối lại với Nội tứ cúng dường. Chỉ cho 4 vị Bồ tát do 4 đức Phật ở 4 phương, dùng đức Tam ma địa mà mình đã chứng được, lưu xuất ra để cúng dường đức Đại nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Tướng Thập Nhị

    《外相十二》

    Cũng gọi Ngoại tướng thập nhị vật. Chỉ cho 12 thứ nhơ nhớp trong 36 vật bẩn thỉu của thân người. Đó là: Tóc, lông, móng, răng, ghèn (dử) mắt, nước mắt, nước dãi, nước bọt, nước tiểu, phân, ghét và mồ hôi. Do sự tạo tác, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Vô Vi

    《外無爲》

    Đối lại: Nội vô vi. Đối trước ngoại cảnh mà tâm không tán loạn. Cứ theo kinh Đại an ban thủ ý quyển hạ, thì vô vi có 2 loại: 1. Ngoại vô vi: Thân đứng trước cảnh sắc lộng lẫy, đẹp đẽ mà không khởi tâm tham muốn, mắt khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Xá

    《外舍》

    Buông bỏ những vật bên ngoài mình như tiền của, vàng bạc v.v... Tức là với tâm từ bi không tham tiếc, đem những thứ quí báu như ngôi vua, phúc lạc, tiền của bố thí cho người có đức hoặc kẻ bần cùng khốn khổ. Đây là việc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoan Thạch Điểm Đầu

    《頑石點頭》

    : nghĩa là loại đá ngu ngơ, vô tri vô giác mà cũng gật đầu. Thuật ngữ này phát xuất từ câu chuyện của Pháp Sư Trúc Đạo Sanh (竺道生, ?-434) có đề cập trong một số sử liệu như Lịch Triều Thích Thị Tư Lãm (歷朝釋氏資鑑, CBETA No. 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngốc Am Trang Thiền Sư Ngữ Lục

    《呆庵莊禪師語錄》

    Cũng gọi Kính trung hòa thượng ngữ lục. Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Kính trung Phổ trang soạn vào đời Minh, ngài Tuệ khải biên tập, ấn hành vào năm Sùng trinh thứ 3 (1630), được thu vào Vạn tục tạng tập 123. Nội dung bộ s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Chúc

    《玉燭》

    : có 3 nghĩa chính. (1) Chỉ cho bốn mùa khí tiết điều hòa, thông suốt; hình dung cuộc sống thái bình, thịnh vượng. Như trong Nhĩ Nhã (爾雅), chương Thích Thiên (釋天) có câu: “Tứ khí hòa, chánh quang chiếu, thử chi vị ngọc c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Da Kinh

    《玉耶經》

    Cũng gọi Trưởng giả nghệ Phật thuyết tử phụ vô kính kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc đàm vô lan (Phạm: Dharmarakwa) dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 2. Nội dung kinh này tường thuật việc người con …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Diệp

    《玉葉》

    : lá ngọc, là kính ngữ dùng cho những người cao quý xuất thân hoàng thân quốc thích, thường đi chung với kim chi (金枝, cành vàng). Như trong Tây Du Ký (西遊記), hồi 93 có đoạn rằng: “Bần tăng thị cá xuất gia dị giáo chi nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Điệp

    《玉牒》

    Chỉ cho kinh điển Phật. Nhân minh nhập chính lí luận sớ quyển thượng (Đại 44, 91 trung) nói: Kim dung xán lạn, ngọc điệp huy hoàng, tuy chí giáo đã hưng thịnh, nhưng sách này chưa đầy đủ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Giai

    《玉階》

    : thềm ngọc, thềm cung vua, hay chỉ cho triều đình. Như trong bài Hòa Giả Chí Xá Nhân Tảo Triều Đại Minh Cung (和賈至舍人早朝大明宮) của Sầm Tham (岑參, 715-770) nhà Đường có câu: “Kim tỏa hiểu chung khai vạn hộ, ngọc giai tiên trượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Hàm Sơn Thạch Quật

    《玉函山石窟》

    Cũng gọi Phật dục tự, Hưng long sơn. Hang động trong núi Ngọc hàm, tọa lạc gần huyện Tế nam, tỉnh Sơn đông, Trung quốc. Một trong những quần thể chùa viện hang động được tạo lập vào đời Tùy. Trên sườn núi đá vôi lưng chừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Hào

    《玉豪》

    Chỉ cho sợi lông trắng ở khoảng 2 chân mày của đức Phật, vì màu trắng của sợi lông sáng trong như viên bạch ngọc, nên gọi là Ngọc hào. Tuệ lâm âm nghĩa quyển 11 (Đại 54, 370 thượng) nói: Ngọc hào là sợi lông trắng ở khoả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Hoa Tự

    《玉華寺》

    Cũng gọi Ngọc hoa cung tự. Chùa nằm về phía tây nam huyện Nghi quân, Phu châu, tỉnh Thiểm tây, Trung quốc, được sáng lập vào năm Vũ đức thứ 7 (624) đời Đường. Ban đầu, nơi này được gọi là Nhân trí cung. Năm Trinh quán 21…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Hoàn

    《玉環》

    Chiếc vòng bằng ngọc. Là vật cầm tay của bồ tát Thiên thủ Quan âm. Trong 40 tay của Bồ tát, tay cầm ngọc này được gọi là Ngọc hoàn thủ (tay cầm vòng ngọc). [X. kinh Thiên quang nhãn Quán tự tại bồ tát bí mật pháp; Thiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọc Hoàng Thượng Đế

    《玉皇上帝》

    : tên gọi của vị vua tối cao của bầu trời, là chủ của Thiên Đình, với nhiều tôn xưng khác nhau như Hạo Thiên Thượng Đế (昊天上帝), Ngọc Hoàng Đại Đế (玉皇大帝), Ngọc Đế (玉帝), Ngọc Hoàng (玉皇), Hạo Thiên Kim Khuyết Chí Tôn Ngọc Ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngọc Kệ

    《玉偈》

    : câu kệ tụng quý giá như vàng ngọc. Kệ (s, p: gāthā, 偈): âm dịch là Già Đà (伽陀), Già Tha (伽他), Kệ Đà (偈佗); ý dịch là phúng tụng (諷誦、諷頌), tạo tụng (造頌), kệ tụng (偈頌), tụng (頌), cô khởi tụng (孤起頌), bất trùng tụng kệ (不重頌偈…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngốc Không

    《禿空》

    Đầu trọc chấp không. Từ châm biếm Phương quảng đạo nhân, những người chấp trước đãn không(chỉ có không, hoàn toàn không). Phương quảng đạo nhân là những người ngoại đạo trà trộn vào Phật giáo Đại thừa, với ý đồ xuyên tạc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển