Ngoại Nghi

《外儀》 wài yí

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Ngoại tướng. Hình tướng, cử chỉ, dáng dấp biểu hiện ra bên ngoài, tức là 4 uy nghi: Đi, đứng, ngồi, nằm. Vãng sinh yếu tập quyển trung (Đại 84, 56 trung) nói: Đi đứng ngồi nằm, nói im, động tác, thường giữ niệm này trong tâm (...) Hoặc cúi đầu giơ tay, hoặc cất tiếng xưng danh, Ngoại Nghi dù khác, nhưng trong tâm luôn giữ Chính Niệm, thức ngủ chẳng quên. Ngoài ra, Pháp Hội Ngoại tướng nghi thức do Mật giáo đặc biệt cử hành, để làm tăng trưởng Tín Tâm của những người đến tham lễ cũng được gọi là Ngoại Nghi, như nghi thức xếp hàng trước sau được thực hành bên ngoài Đạo Tràng Quán đính. (xt. Tứ Uy Nghi).