Ngoại Phọc Ấn

《外縛印》 wài fù yìn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Ngoại phược quyền, Chỉ tại ngoại quyền, Hướng ngoại tương xoa quyền. Ấn Tướng biểu thị Nguyệt Luân trên hoa sen, đặc biệt được sử dụng trong Mạn Đồ La Thai Tạng Giới. Là 1 trong 4 loại Quyền ấn hoặc 6 loại Quyền ấn của Mật giáo. Cách Kết Ấn này là 2 bàn tay chấp lại, 10 ngón tay đan vào nhau rồi nắm lại thành quyền, đặt 10 ngón ở ngoài nắm tay; 5 ngón tay trái đặt lên 4 ngón tay phải, còn ngón cái của tay phải thì phải đè lên ngón cái của tay trái. Vì các ngón tay đều ở bên ngoài lòng bàn tay nên gọi là Ngoại phược. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q. 13.]. (xt. Tứ Chủng Quyền).