Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.835 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 181/373.
  • Mãn Tự

    《滿字》

    Chỉ cho những chữ Phạm đã trọn vẹn (mãn) có đầy đủ nghĩa lí do các nguyên âm (Ma đa) và phụ âm (Thể văn) kết hợp lại mà thành. Cứ theo điều Hồ Hán dịch kinh âm nghĩa đồng dị kí trong Xuất tam tạng kí tập quyển 1, thì các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Tự Giáo

    《滿字教》

    Giáo nghĩa viên dung đầy đủ của Đại thừa, giống như 1 chữ Phạm đã hoàn thành, gọi là Mãn tự giáo. Mãn tự giáo và Bán tự giáo gọi chung là Bán Mãn nhị giáo. Cách chia Bán Mãn nhị giáo đại khái cũng giống như sự phân loại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Túc Đại Bi Nhân

    《滿足大悲人》

    Từ tôn xưng đức Phật, tâm đại bi của Ngài xót thương cả mọi loài. Theo luận Đại trí độ quyển 27, so với đức Phật thì tâm đại bi của Bồ tát nhỏ hơn. Còn theo Quán kinh sớ phần Tán thiện nghĩa thì đại từ bi của đức Phật đã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mãn Túc Nguyện

    《滿足願》

    Bản nguyện mong cầu thành tựu tất cả đại nguyện một cách trọn vẹn đầy đủ, là tâm nguyện viên mãn của đức Phật A di đà, 1 trong 5 nguyện lực của Ngài. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 271 thượng), nói: Đây đều là d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Tưởng

    《慢想》

    Ý tưởng kiêu mạn. Tây phương yếu quyết thích nghi thông qui (Đại 47, 110 thượng), nói: Khởi tâm cung kính, chớ sinh mạn tưởng. Kinh Đại bát niết bàn (bản Nam) quyển 22 (Đại 12, 753 hạ), nói: Tâm ấy lúc đầu không có ý tưở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mẫn Tuyệt Vô Ký Tông

    《泯絕無寄宗》

    Dứt bặt tất cả, không để bị dính mắc vào bất cứ vật gì. Một trong ba tông Thiền do ngài Khuê phong Tôn mật phân chia. Tông này chủ trương các pháp phàm thánh đều như mộng huyễn, vì thế nên phải trút bỏ tất cả, mọi sự chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mẫn Viên

    《閔園》

    Khu vườn ở huyện Thanh dương, tỉnh An huy, phía bắc ngọn Thiên thai núi Cửu hoa, Trung quốc. Khu vườn này vốn là trang trại của ông Mẫn nhượng hòa sống vào đời Đường, ông thích làm việc bố thí, thường cúng dường trai tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạn Y

    《縵衣》

    Phạm: Paỉỉa. Hán âm: Bát tra. Cũng gọi: Mạn điều y, Mạn điều, Lễ sám y. Loại áo mặc của hàng Sa di và tín chúng tại gia thụ trì Ngũ giới, Bồ tát giới, không có điều tướng (hình vuông vức giống như mảnh ruộng). Luật Tứ ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mang Mãng Kê Bồ Tát

    《忙莽鶏菩薩》

    Mang mãng kê, Phạm: Màmakì. Cũng gọi: Mang mạc kế bồ tát, Mãng ma kế bồ tát, Ma mạc chỉ bồ tát, Mang mãng kế bồ tát, Mang mang kê bồ tát, Mãng mạc chỉ bồ tát, Ma ma kê bồ tát, Ma mạc kê kim cương mẫu bồ tát, Mang mạc kế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mang Mang Lục Đạo

    《忙忙六道》

    Sáu ngả mịt mờ. Người ở thế gian suốt đời bận rộn, rong ruổi ngược xuôi, mải mê danh lợi, gây bao nghiệp ác, một khi vô thường ập đến, phải gánh chịu nỗi khổ luân hồi sinh tử trong 6 đường. Bài kệ trong Vãng sinh lễ tán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạnh Bà Thần

    《孟婆神》

    Thần bà họ Mạnh trong truyện tích thần thoại và truyền thuyết dân gian Trung quốc. Tương truyền, vào đời Hán, có 1 bà già họ Mạnh người đời gọi là Mạnh bà A nãi tuổi thọ rất cao, suốt đời không lấy chồng. Thủa nhỏ bà đọc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạnh Bát Lang

    《孟八郎》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho kẻ không làm việc theo đạo lí. Mạnh nghĩa là thô lỗ; Bát lang nghĩa là thứ lớp, hàng lối. Trong Thiền lâm, Mạnh bát lang được sử dụng để chỉ cho kẻ thô tháo, ngang ngược. Chương Nam tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạnh Cảnh Dặc

    《孟景翼》

    Đạo sĩ Trung quốc, sống vào đời Nam Tề, người quận Ngô hưng (nay là huyện Ngô hưng, tỉnh Chiết giang). Văn tuyên vương Tiêu tử lương từng triệu ông đến lễ Phật, nhưng ông từ chối. Ông có tác phẩm: Chính nhất luận (nội du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạnh Đông

    《孟冬》

    : chỉ cho tháng đầu tiên của mùa Đông, tức tháng 10 Âm Lịch. Một số thi từ liên quan đến từ Mạnh Đông này như trong bài Bộ Xuất Hạ Môn Hành (步出夏門行), phần Đông Thập Nguyệt (冬十月) của Tào Tháo (曹操, 155-220) có câu: “Mạnh Đô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Manh Minh

    《盲冥》

    Đui mù, tối tăm. Người bị phiền não vô minh ngăn che, không thấy được chân lí, giống như người mù không thấy các vật. Luận Đại trí độ quyển 40 (Đại 25, 355 thượng), ghi: Ngài Xá lợi phất nói: Nếu Thầy ta không xuất hiện,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Manh Nhân Thuyết Nhũ

    《盲人說乳》

    Người mù nói sữa. Người mù chấp bậy vào ấn tượng của mình để biểu đạt sự nhận thức về màu sắc của sữa, ví dụ ngoại đạo chấp chặt thiên kiến của mình, vĩnh viễn không có cách gì hiểu được chân lí Phật pháp. Kinh Đại bátni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Manh Quy Phù Mộc

    《盲龜浮木》

    Rùa mù gỗ nổi. Con rùa mù giữa biển cả, gặp được khúc gỗ nổi, ví dụ được làm thân người, gặp Phật nghe pháp là rất khó. Kinh Tạp a hàm quyển 15 (Đại 2, 108 hạ), nói: Lúc ấy, đức Thế tôn bảo các tỉ khưu: Ví như mặt đất bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạnh Xuân

    《孟春》

    : tên gọi của tháng đầu tiên của mùa Xuân, tên gọi khác của tháng Giêng. Như trong bài Đại Đường Thượng Ca Hành (代堂上歌行) của Bào Chiếu (鮑照, 414-466) nhà Tống có câu: “Dương xuân Mạnh Xuân nguyệt, triêu quang tán lưu hà (陽…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mao Đạo

    《毛道》

    Phạm: Vàlapatha. I. Mao Đạo. Cũng gọi: Mao đoan, Mao đầu. Tức là đầu sợi lông, ví dụ một nơi cực nhỏ. II. Mao Đạo. Cũng gọi: Mao đầu. Chỉ cho phàm phu, nghĩa là tâm hành của phàm phu không định, giống như những sợi lông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mao Đầu

    《毛頭》

    I. Mao Đầu. (xt. Mao Đạo). II. Mao Đầu. Cũng gọi Thế đầu hành giả. Chức vụ của vị tăng chuyên trách việc cạo sạch râu tóc cho đại chúngtrong Thiền lâm. [X. môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên loại thứ 7].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mao Đoan

    《毛端》

    : trong lỗ chân lông. Trong Đại Phật Đảnh Như Lai Mật Nhân Tu Chứng Liễu Nghĩa Chư Bồ Tát Vạn Hạnh Thủ Lăng Nghiêm Kinh (大佛頂如來密因修證了義諸菩薩萬行首楞嚴經, Taishō No. 945) quyển 2 có đoạn: “Ư nhất mao đoan, biến năng hàm thọ thập phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mao Huệ Tú

    《毛惠秀》

    Họa sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Nam Tề, người Dương vũ (Hà nam). Ông đã cùng với người anh là Huệ viễn theo họa sĩ Cố khải học vẽ, chuyên vẽ tượng Phật và các nhân vật có thật ở đời xưa. Ông từng theo ý trong c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mao Lăng Vân

    《毛淩雲》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người Thông thành, tỉnh Hồ bắc, hiện là Dịch viên. Ông tốt nghiệp Luận khoa Đại học Bắc kinh. Ông từng giữ nhiều chức vụ trong hội Phật giáo Trung quốc, tích cực góp sức vào công cuộc hoằng ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mao Phường Chủ

    《毛坊主》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho người tại gia thay thế chư tăng làm các Phật sự ở những nơi xa xôi hẻo lánh, không có chùa cảnh và các sư hành đạo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mao Tế Khả

    《毛際可》

    1633-1708: tự là Hội Hầu (會侯), hiệu Hạc Phang (鶴舫); cuối đời lấy hiệu là Tùng Cao Lão Nhân (松皋老人); xuất thân vùng Toại An (遂安, nay thuộc Triết Giang [浙江]), đỗ Tiến Sĩ vào năm thứ 15 (1659) niên hiệu Thuận Trị (順治). Ông đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mao Thằng

    《毛繩》

    Sợi dây trói buộc thân thể làm cho sây da, ê xương; ví dụ danh lợi thế gian trói buộc con người, làm cho đứt nát cội gốc công đức, khiến người ta không được giải thoát. [X. kinh Biệt dịch Tạp a hàm Q.7; luận Đại trí độ Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mao Thi

    《毛詩》

    : tên gọi khác của Thi Kinh (詩經), có nhiều hệ thống về việc truyền thọ Thi Kinh này. Bản mà do Mao Hanh (毛亨, ?-?, tức Đại Mao Công [大毛公]) người nước Lỗ (魯), truyền vào đầu thời nhà Hán thì gọi là Mao Thi. Mao Hanh viết n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mạo Tử

    《帽子》

    Cũng gọi Đầu cân, Đầu tụ, Thiền cân, Bồ tát cân. Gọi tắt: Mạo. Loại mũ may bằng vải hoặc lông thú của chư tăng chít đầu vào mùa đông. Cứ theo luật Tứ phần quyển 40 thì vào mùa đông giá rét, đức Phật cho phép các vị tỉ kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật

    《榓》

    Phạm:Deva-dàru. Cũng gọi Mộc mật, Mật hương, Một hương. Tên khoa học: Pinus devadàru, hoặc Avaria longifolia, hoặc Erythrosylon sideroxyloides. Loại cây thuộc họ trầm hương. Cây này cao hơn 3 mét, vỏ màu xanh lợt, lá giố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Am Hàm Kiệt

    《密庵咸傑》

    Mittan Kanketsu, 1118-1186: vị tăng của Phái Hổ Kheo và Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Mật Am (密庵), người vùng Phước Thanh (福清), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Trịnh (鄭). Ông đã từng đến tham học v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mật Am Hoà Thượng Ngữ Lục

    《密庵和尚語錄》

    Cũng gọi Mật am Hàm kiệt thiền sư ngữ lục, Mật am lục. Tác phẩm, 1 quyển (hoặc 2 quyển), do ngài Mật am Hàm kiệt (1118-1186) soạn vào đời Tống, các ngài Tùng nguyên Sùng nhạc và Tiếu am Liễu ngộ biên tập, được ấn hành và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Am Sa Bồn

    《密庵沙盆》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên Thiền sư Mật am Hàm kiệt được thầy là ngài Ứng am Đàm hoa ở chùa Thiên đồng ấn chứng. Ngũ đăng hội nguyên quyển 20 (Vạn tục 138, 414 hạ) chép: Một hôm, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ấn

    《密印》

    I. Mật Ấn. Dấu ấn bí mật, sâu kín. Cứ theo giáo nghĩa căn bản của Mật giáo, chư Phật và Bồ tát đều có bản thệ, để nêu tỏ bản thệ ấy, các ngài thường dùng 10 ngón tay, hoặc 1 động tác đặc biệt nào đó của thân thể để hiển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ấn Chân Truyện

    《密印真傳》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người Tự châu (tỉnh Tứ xuyên), họ Lí, hiệu Mật ấn, là đệ tử nối pháp của ngài Linh ẩn Ấn văn. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, một hôm nghe 1 vị lão …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ấn Quán Đỉnh

    《密印灌頂》

    Pháp Quán đính này không thực hành các tác pháp của Cụ chi quán đính mà chỉ truyền trao ấn khế chân ngôn, là pháp Quán đính đặc biệt chỉ thực hành đối với các đệ tử có căn tính ưu việt. Pháp quán đính này tương đương với…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ấn Thiền Sư Ngữ Lục

    《密印禪師語錄》

    Tác phẩm, 12 quyển, do ngài Mật ấn Chân truyền (1625-1678) soạn vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, các ngài Như vĩ v.v... biên tập, được thu vào Đại tạng đời Minh. Nội dung 12 quyển được chia ra như sau: Quyển 1 đến quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ấn Tự

    《密印寺》

    Chùa ở núi Đại qui, phía tây huyện Ninh hương, tỉnh Hồ nam, do ngài Qui sơn Linh hựu (771-853) sáng lập vào khoảng năm Nguyên hòa (806-820) đời Đường, theo lời thỉnh cầu của cư sĩ Bùi hưu. Khi ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Ca Trá Hạ La Đà

    《末迦咤賀邏馱》

    Phạm: Markaỉa-hrada. Hán dịch: Di hầu trì. Ao ở ngoài thành Tì xá li thuộc Trung Ấn độ đời xưa. Huyền ứng âm nghĩa quyển 14 nói: Mạt ca tra, Hán dịch là Hầu (khỉ); Hạ la đà, Hán dịch là Trì (ao). Thủa xưa, có 1 đàn khỉ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Chú Viên Nhân Vãng Sinh Tập

    《密咒圓因往生集》

    Tác phẩm, 1 quyển, do các ngài Trí quảng, Tuệ chân biên tập vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Sách này thu tập 33 bài (hoặc 29 bài) mật chú linh nghiệm trong các bộ kinh do ngài Kim cương chàng dịch, bao …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Cơ

    《密機》

    Căn cơ có khả năng tu tập chân ngôn bí mật.Kinh Thủ lăng nghiêm quyển 5 (Đại 19, 125 hạ), nói: Ẩn chứa mật cơ, mong Phật thầm truyền.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Cung

    《密供》

    Từ gọi chung pháp tắc cúng dường theo nghi quĩ của Mật giáo. Tức là những nghi thức tông giáo được Mật giáo dần dần phát triển ra để thực hiện lí tưởng về giáo nghĩa. Loại nghi thức tông giáo này đều được chép vào kinh đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Diệm Tháp

    《密焰塔》

    Một loại bảo tháp hoặc tháp Phật đời xưa. Loại tháp này phần nhiều được xây bằng gạch, thông thường có hình 8 góc hoặc 12 góc, nền tháp là tòa Tu di, tầng dưới cùng của thân tháp tương đối cao, phía trên là 9 tầng, 11 tầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Đà

    《末陀》

    I. Mạt Đà. Phạm: Madhya. Đơn vị chỉ số lượng của Ấn độ đời xưa, là bội số thập phân của câu chi. (xt. Câu Chi). II. Mạt Đà. Phạm: Mada hoặc Madya. Cũng gọi Mạt đồ, Ma thâu. Hán dịch: Tửu. Từ ngữ gọi chung các loại rượu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Đà Hội

    《密陀繪》

    Cũng gọi Mật đà tăng. Tranh sơn dầu. Trong nghệ thuật hội họa của Phật giáo cũng có loại tranh này. Mật đà tăng là phiên âm của chữ Murdasen, 1 thứ tiếng địa phương ở nước Ba tư.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Đa La

    《密多羅》

    Phạm: Mitra. Hán dịch: Bằng hữu. Vị thần trông coi về ban ngày được nói đến trong sách Phệ đà của Bà la môn giáo và Ấn độ giáo. Uy lực và trí tuệ của vị thần này cũng ngang với Bà lâu na (Phạm:Varuịa), 2 thần này được xe…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Đà Ma

    《末陀摩》

    Phạm: Madhyama. Cũng gọi Ma đà ma. Không chấp trước nghĩa Trung đạo. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 4 (Đại 54, 1126) hạ), nói: Mạt đà ma, bản kinh chú giải: Mạt nghĩa là không, chẳng, đừng; Đà ma nghĩa là trung. Không c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Đặc La Giáo

    《密特羅教》

    Mithraism Tông giáo của nước Ba tư (Iran) thời xưa, là 1 trong những tông giáo được lưu truyền bí mật trong thời Đế quốc La mã, thuộc hệ thống Thiên giáo. Theo Thánh điển A phàm sĩ tháp (Zend Avesta) thì vị chủ thần của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Đại Thục Mệnh Niết Bàn

    《末代贖命涅槃》

    Cũng gọi Thục mệnh Niết bàn, Đối trị vô thường Niết bàn. Chỉ cho kinh Niết bàn. Tông Thiên thai chủ trương: Đức Phật thương xót những chúng sinh độn căn ở đời mạt pháp dễ phá hủy giới pháp, sinh khởi ác kiến (cho rằng Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Đàn

    《密壇》

    Gọi đủ: Bí mật đàn. Đối lại: Đại đàn. Chỉ cho đàn dùng để tu hành Mật pháp. Nói theo nghĩa rộng thì Đại đàn cũng gọi là Mật đàn, nhưng thông thường, Mật đàn là đàn hình chữ nhật được đặt ở trước tượng Phật, trên có bày c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Đăng Sao

    《末燈抄》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tòng giác, vị tăng Nhật bản biên soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Nội dung sách này thu chép lại những thư tín của ngài Thân loan, tổ khai sáng Chân tông Nhật bản, gửi các môn đồ. Toàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển