Mao Đạo

《毛道》 máo dào

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Vàlapatha.
I. Mao Đạo. Cũng gọi: Mao Đoan, Mao Đầu. Tức là đầu sợi lông, ví dụ một nơi cực nhỏ.
II. Mao Đạo. Cũng gọi: Mao Đầu. Chỉ cho Phàm Phu, nghĩa là Tâm Hành của Phàm Phu không định, giống như những sợi lông nhẹ vật vờ bay theo gió. Nhưng bản tiếng Phạm thì có 2 âm là Bà La (bàla) nghĩa là ngu; Phạ la (vàla) nghĩa là lông. Trong kinh Kim Cương Bát Nhã do ngài Bồ Đề Lưu Chi dịch, Phàm Phu được dịch là Mao Đạo Phàm Phu đây là dịch ngữ của nửa trước từ Anh ngu Phàm Phu (Phạm:Bàlapfthag-jana) đã bị truyền lầm là Vàlapatha, nghĩa là dịch lầm Anh ngu Phàm Phu ra Mao Đạo Phàm Phu. Căn cứ vào đây, các bản dịch khác của kinh Kim Cương cũng giải nghĩa là Tiểu nhi Phàm Phu (bản dịch của ngài Cấp đa), hoặc Anh nhi Phàm Phu (bản dịch của ngài Chân Đế). [X. Thành Duy Thức Luận xu yếu Q.thượng phần đầu; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 4.; Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 10.].