Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Linh Mộc Học Thuật Tài Đoàn
《鈴木學術財團》
Một tổ chức nghiên cứu học thuật do giới Phật giáo và giới kinh tế tài chính Nhật bản liên kết thành lập sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 với mục đích nghiên cứu tư tưởng Đông phương và tông giáo thế giới. Những vị lãn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Mộng
《靈夢》
Giấc mộng linh nghiệm, không thể tưởng tượng. Thông thường, dân gian tin rằng mộng là do chư thiên, thần, Phật báo trước một việc gì sắp xảy ra, căn cứ vào điềm mộng lành, dữ, chính, tà có thể đoán được việc lành, dữ sắp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Mụ Tự
《靈媽寺》
Chùa ở thành phố Huế, tỉnh Thừa thiên thuộc miền Trung Việt nam, do chúa Nguyễn hoàng sáng lập vào năm 1601, đây là ngôi chùa nổi tiếng của Việt nam. Trong cuộc nội chiến thế kỉ XVII, XVIII, chùa đã bị phá hủy nghiêm trọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Nghiệm
《靈驗》
Cũng gọi Linh ứng, Linh cảm, Uy nghiệm. Gọi tắt: Nghiệm. Sự hiệu nghiệm mầu nhiệm không thể nghĩ bàn, do nguyện cầu chư Phật, Bồ tát hoặc do thụ trì đọc tụng kinh điển mà có được. Theo Cao tăng Pháp hiển truyện, thủa xưa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Nghiệm Kí
《靈驗記》
Cũng gọi Nghiệm kí, Cảm ứng truyện. Những bộ sách ghi chép những câu chuyện nói về sự linh nghiệm của thần, Phật, Bồ tát. Linh nghiệm kí trong Phật giáo được viết dưới dạng tiểu thuyết, thì như ở đời Tấn có: Minh tường k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Nham Sơn Tự
《靈岩山寺》
Chùa ở huyện Ngô, tỉnh Giang tô, Trung quốc, tương truyền vốn là tư dinh của quan Tư không tên là Lục ngoạn đời Đông Tấn hiến cúng. Khoảng năm Thiên giám (502-519) đời Vũ đế nhà Lương, chùa được mở rộng và đặt tên là chù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Nham Tự
《靈岩寺》
Chùa ở chân núi Phương sơn, mạn đông nam huyện Trường thanh, tỉnh Sơn đông, Trung quốc, do ngài Pháp định sáng lập vào khoảng năm Chính quang đời Bắc Ngụy. Đất này vốn là nơi mà ngài Phật đồ trừng đời Hậu Triệu dộng tích…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Pháp Cửu Trụ
《令法久住》
Làm cho chính pháp của đức Phật được lưu truyền lâu dài ở thế gian. Giữ giới là nhân chủ yếu khiến cho chính pháp cửu trụ. Trong 10 điều lợi ích của việc kết giới nói trong luật Ngũ phần quyển 1, điều thứ 9 ghi là: Làm c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Phong Phái
《靈峰派》
Một trong các phái thụôc tông Tịnh độ ở đời Minh, Trung quốc, do Đại sư Ngẫu ích Trí húc (1599-1655) sáng lập. Vì phái này trụ ở núi Linh phong tại Hàng châu nên gọi là Linh phong phái. Phái này thừa kế thuyết Tính Tướng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Quán
《靈觀》
I. Linh Quán (?-?). Thiền sư Trung quốc, sống với đời Đường, là đệ tử nối pháp của ngài Hoàng bá Hi vận. Sư trụ ở núi Ô thạch tại Phúc châu, thích sống ở nơi vắng vẻ, thường ở một mình trong phòng nên ít người được gặp m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Quang Tự
《靈光寺》
Chùa ở chân núi phía đông núi Giác sơn (nay là núi Thúy vi) tại Bắc bình, được sáng lập vào khoảng năm Đại lịch (766-779) đời Đường. Mới đầu chùa có tên là chùa Long tuyền; năm Đại định thứ 2 (1162) đời Kim, chùa được tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Sơn Hội Thượng
《靈山會上》
Trên hội Linh sơn. Tức pháp hội trên núi Linh thứu khi đức Thích tôn thuyết pháp độ chúng đệ tử. Có 2 thuyết: 1. Chỉ cho pháp hội lúc đức Phật diễn nói kinh Pháp hoa: Pháp hoa kinh khoa chú (Vạn tục 48, 355 hạ) nói: Thủa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Sơn Tịnh Độ
《靈山淨土》
Linh sơn, gọi đủ là Linh thứu sơn, là nơi xưa kia đức Thế tôn Thích ca nói kinh Pháp hoa. Tức núi Linh thứu là Tịnh độ của báo thân đức Thích tôn thường cư trụ. Cứ theo phẩm Như lai thọ lượng trong kinh Pháp hoa quyển 5,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Tạng
《靈藏》
(519-586) Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Tùy, người Ung châu (huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây), họ Vương. Sư y vào Luật sư Dĩnh xuất gia từ thủa nhỏ, chuyên học tạng Luật. Vua Văn đế nhà Tùy nghe danh sư, ban sắc tri…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Thứu Sơn
《靈鷲山》
I. Linh Thứu Sơn. Linh thứu, Phạm: Gfdhrakùỉa. Pàli:Gijjha kùỉa. Hán âm: Kì xà quật. Gọi tắt: Linh sơn, Thứu phong, Linh nhạc. Núi ở phía đông bắc thành Vương xá, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ. Vì hình dáng núi này giống n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Thứu Tự
《靈鷲寺》
Chùa ở dưới ngọn Linh thứu thuộc núi Ngũ đài, tỉnh Sơn tây, Trung quốc, được sáng lập vào thời Minh đế nhà Đông Hán. Đời Bắc Ngụy, vua Hiếu văn đế đặt 12 viện, đổi tên là chùa Hoa viên. Đến đời Đường chùa được xây cất lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Tri Bất Muội
《靈知不昧》
Cái biết linh hoạt, mầu nhiệm, sáng suốt, không mờ tối. Trong Hoa nghiêm tâm yếu pháp môn, ngài Trừng quán dựa vào sự thể nghiệm Thiền mà mở bày tư tưởng Hoa nghiêm, trong đó Vô trụ tâm thể linh tri bất muội, là sự biểu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Từ
《靈祠》
Đền miếu linh nghiệm. Chỉ cho chùa hật, hoặc đền miếu thờ cúng thổ thần...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Tuân
《靈詢》
Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Hậu Ngụy, người Ngư dương (thuộc tỉnh Hà bắc) họ Phó. Sư xuất gia lúc còn niên thiếu, lớn lên chuyên nghiên cứu luận Thành thực và kinh Niết bàn. Sư đọc khắp các sách; văn chương bóng b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Linh Tượng
《靈像》
Những hình tượng Phật, Bồ tát, thần già lam, được khắc hay vẽ, vì có ứng hiện sự linh nghiệm nên gọi là Linh tượng. Thích môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 859 hạ), nói: Tư duy hình ảnh, chỉ thấy bụi dày, nhướng mắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ
《露》
I. Lộ. Sương mai, rất dễ tan biến. Phật giáo dùng từ này để ví dụ sự vô thường dời đổi của muôn vật. Kinh Kim cương (Đại 8, 752 trung), nói: Nhất thiết hữu vi pháp, Như mộng huyễn bào ảnh, Như lộ diệc như điện, Ưng tác n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Chí
《盧至》
I. Lô Chí. Cũng gọi Lô già, Lô chí trưởng giả, Lưu chí trưởng giả. Vị Trưởng giả ở thành Xá vệ vào thời đại đức Phật, ông này tính vốn tham lam, keo kiệt, tuy giàu có nứt đố đổ vách, nhưng vẫn mặc áo rách ăn cơm hẩm, thư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Chí Trưởng Giả Kinh
《盧至長者經》
Gọi đủ: Lô chí trưởng giả nhân duyên kinh.Kinh, 1 quyển, không rõ dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung nói về nhân duyên đắc đạo của Trưởng giả Lô chí. [X. Khai nguyên thích giáo lục Q.3; Trinh nguyên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Diệp Đạt Ma
《蘆葉達磨》
Tên bức tranh vẽ sự tích Tổ Bồ đề đạt ma đứng trên chiếc lá lau vượt qua sông Dương tử.Vào niên hiệu Đại thông năm đầu (527) đời Lương, Sơ tổ Thiền tông Bồ đề đạt ma đến Trung quốc, gặp vua Vũ đế nhà Lương, nhưng vua khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lỗ Đạt La
《魯達羅》
Phạm: Rudra. Cũng gọi Rô nại la, Lao đạt la, Lục đà la. Hán dịch: Bạo ác, Hắc thiên. Vị thần trông coi về mưa gió, sấm chớp trong tín ngưỡng Bà la môn giáo và Ấn độ giáo, tức là trời Đại tự tại. Trong thời đại Lê câu phệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Đầu
《爐頭》
Chức vụ trông coi việc sưởi ấm trong nhà Tăng của Thiền lâm. Cứ theo Thiền uyển thanh qui quyển 4, chức Lô đầu tuy do vị Duy na thỉnh cử, nhưng cũng qua sự tuyển chọn của vị Thán đầu (người phụ trách việc củi than). Hàng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Địa
《露地》
I. Lộ Địa. Chỗ đất trống phía ngoài nhà. [X. kinh Tạp a hàm Q.39]. II. Lộ Địa. Chỉ cho chỗ ngồi ở khoảng đất trống. Một trong 12 hạnh đầu đà. III. Lộ Địa. Đất trống, ví dụ cảnh giới thoát li phiền não.Theo phẩm Thí dụ tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Địa Bạch Ngưu
《露地白牛》
Lộ địa chỉ đất trống ở phía ngoài cửa, ví dụ nơi bình an vô sự. Bạch ngưu nghĩa là trâu trắng, chỉ cho trâu thanh tịnh. Trong phẩm Thí dụ trong kinh Pháp hoa, trâu trắng được dùng để ví dụ giáo pháp Nhất thừa. Từ đó, Lộ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Địa Kệ
《露地偈》
Bài kệ do vị Duy na đọc lúc Bố tát ngoài đất trống. Văn kệ như sau (Đại 82, 431 hạ): Hàng phục ma lực oán, Trừ sạch các kết sử, Lộ địa đánh kiền chùy, Tỉ khưu nên họp tập, Các vị muốn nghe pháp, Vượt qua biển sinh tử, Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Địa Toạ
《露地坐》
Ngồi thiền trên chỗ đất trống, 1 trong 12 hạnh đầu đà. Theo luận Đại trí độ, ngồi nơi đất trống có thể tránh tâm tham đắm, được mát mẻ yên vui, dễ vào không định. Còn theo Đại thừa nghĩa chương quyển 15, thì ngồi lâu dướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Đường Đường
《露堂堂》
Đối lại: Hắc man man. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hiện bày ra rõ ràng. Thiền tông dùng từ ngữ này để chỉ cho đương thể của công án hiển bày.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Già Bà La Môn
《露遮婆羅門》
Lộ già, Phạm: Lohitya,Pàli: Lohicca. Cũng gọi Lỗ hê già bà la môn. Tên 1 người Bà la môn được chép trong kinh Trường a hàm. Cứ theo kinh Lộ già trong Trường a hàm quyển 17, thì Bà la môn Lộ già sinh tâm ác kiến, cho rằng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Giá Na
《盧遮那》
I. Lô Giá Na. Phạm: Vairocana. Cũng gọi Tì lô giá na, Lô xá na, Lưu xá na, Tịnh mãn. Báo thân hoặc Pháp thân của Phật. heo tông Hoa nghiêm thì Lô xá na gọi đủ là Tì lô xá na, là Báo thân Phật, Giáo chủ của thế giới Liên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Hành Giả
《盧行者》
Tức là Thiền sư Tuệ năng, Tổ thứ 6 của Thiền tông. Sư họ Lô, mới đầu tu đạo dưới sự chỉ dạy của Ngũ tổ Hoằng nhẫn ở núi Bằng mậu, huyện Hoàng mai, Kì châu (Hồ bắc), nên được gọi là Lô hành giả, hoặc Lô cư sĩ. Hành giả ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Hê Đa Ca
《盧醯多迦》
Phạm: Rohitaka. Cũng gọi: Lô hê đát ca. Gọi tắt: Lô hê đa. Nghĩa là màu đỏ. Như Lô hê đa long vương, dịch là Xích long. [X. kinh Chính pháp niệm xứ Q.18; Hiển sắc thiên trong Phiên dịch danh nghĩa tập Q.3].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Hình Ngoại Đạo
《露形外道》
Cũng gọi Khỏa hình ngoại đạo. Ngoại đạo ở truồng, 1 trong 2 thứ ngoại đạo tại Ấn độ. Đây chỉ cho ngoại đạo Ni kiền tử, họ cho lõa thể là phương pháp tu hành cao nhất, có thể sinh ra nhất thiết trí. Nhưng, theo luận Ngoại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Lăng Mễ Giá
《廬陵米價》
Cũng gọi Thanh nguyên mễ giá. Tên công án trong Thiền tông. Giá gạo ở Lô lăng. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa 1 vị tăng và Thiền sư Thanh nguyên Hành tư. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 5 (Đại 51, 240 hạ) chép: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Mạn
《露幔》
Tấm màn che ở phía ngoài tháp đường. [X. phẩm Tựa kinh Pháp hoa].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Mệnh
《露命》
Thọ mệnh như giọt sương mai. Ví dụ sự sống con của người vô thường giống như giọt sương buổi sớm. Kinh Lộc mẫu (Đại 3, 456 thượng), nói: Vô thường khó được lâu (...), sinh mệnh như giọt sương đọng trên đầu lá cỏ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lỗ Tổ Gia Phong
《魯祖家風》
Cũng gọi Lỗ tổ diện bích. Chỉ cho gia phong của Thiền sư Bảo vân ở núi Lỗ tổ tại Trì châu sống vào đời Đường, Trung quốc. Lúc bình thường, ngài Bảo vân có tác phong tiếp dẫn người học rất đặc thù. Nếu có người đến hỏi đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Trụ
《露柱》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây cột ở ngoài điện Phật hoặc Pháp đường. Thiền tông dùng từ ngữ này để biểu thị vật vô tình. Lâm tế Tuệ chiếu thiền sư ngữ lục khám biện (Đại 47, 503 hạ) nói: Sư chỉ vào lộ trụ hỏi: Đây là p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Xá Na Kinh
《盧舍那經》
Đối lại: Thích ca kinh. Chỉ cho kinh Hoa nghiêm, giáo pháp do đức Phật Lô xá na tuyên thuyết, là 1 trong 2 giáo pháp do Mẫn pháp sư ở Giang nam lập ra. Cứ theo Hoa nghiêm ngũ giáo chương, Mẫn pháp sư dựa theo Giáo chủ nă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lõa Đầu
《裹頭》
Mũ đội đầu của chư tăng đời xưa. Cứ theo luật Tứ phần quyển 40, thì đức Phật cho phép các tỉ khưu được đội mũ để che đầu khi trời lạnh hoặc đau đầu, ngoài trường hợp này ra thì bị cấm. Tương truyền, Dượng đế nhà Tùy khi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lõa Hình Ngoại Đạo
《裸形外道》
Khỏa hình, Phạm: Nirgrantha, acelaka. Cũng gọi Lộ hình ngoại đạo, Vô y ngoại đạo, Vô tàm ngoại đạo. Ngoại đạo ở truồng, 1 trong 20 thứ ngoại đạo ở Ấn độ thời xưa. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 25 (Đại 10, 136 trun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lõa Hình Tượng
《裸形像》
Cũng gọi khỏa Phật. Tượng không mặc áo, chỉ cho tượng đản sinh của đức Phật Thích ca xưa nay thường được điêu khắc hoặc đắp vẽ lộ hình. Ngoài ra, ở Nhật bản cũng có tượng Phật A di đà và tượng bồ tát Địa tạng lộ hình.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Loa Kế Phạm Vương
《螺髻梵王》
Cũng gọi Loa kế phạm. Vị Phạm vương có búi tóc hình xoắn ốc trên đỉnh đầu. Trên pháp hội Duy ma, vị Phạm vương này từng vấn đáp với ngài Xá lợi phất. Tịnh tâm giới quán pháp quyển thượng (Đại 45, 823 thượng) nói: Đức như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Loa Kế Tiên Nhân
《螺髻仙人》
Tiền thân của đức Phật Thích ca mâu ni. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 17, thủa xưa, đức Thích ca là vị tiên tên Thượng xà lê, vì có búi tóc hình trôn ốc trên đỉnh đầu nên gọi là Loa kế tiên nhân. Vị tiên này thường vào đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Loa Phát
《螺發》
Cũng gọi là La phát, Lê phát. Tóc trên đầu xoắn lại xoay về bên phải giống như trôn ốc, là 1 trong 32 tướng tốt, 1 trong 80 vẻ đẹp của đức Phật. Tóc của đức Phật Thích ca bóng mượt, mềm mịn, xoay về bên phải giống như hì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Loại Trí
《類智》
Phạm: Anvaya-jĩàna. Cũng gọi Vị tri trí, Vô sinh trí. Trí vô lậu quán xét Tứ đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc, là 1 trong 10 trí, 1 trong 11 trí. Trí này đồng loại với Pháp trí, là trí quán xét Tứ đế ở cõi Dục. [X. luận Tập dị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Loạn Thiện
《亂善》
Các hạnh lành như lễ Phật, tụng kinh được thể hiện bằng tâm tán loạn. Thích môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 861 thượng), nói: Loạn thiện cõi Dục, khiến chúng sinh bị trói buộc ở hạ giới.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển