Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.775 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 133/316.
  • Kim Cương Man Bồ Tát

    《金剛鬘菩薩》

    Kim cương man, Phạm: Vajra-màla. Hán âm: Phạ nhật ra ma lê. Tạng: Rdo-rje-#phreí-ba. Vị Bồ tát ngồi ở góc tây nam trong nguyệt luân trung ương trên Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Là 1 trong 4 vị bồ tát Nội cúng dường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Minh Vương Bồ Tát

    《金剛明王菩薩》

    Kim cương minh vương, Phạm: Vidyottama. Hán âm: Vĩ nễ dã đa ma. Hán dịch: Minh vương chí cao. Vị Bồ tát ngồi ở ngoài cùng phía bên phải trong viện Tô tất địa trên Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Trì minh k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Na La Diên Thân

    《金剛那羅延身》

    Na la diên, Phạm:Nàràyaịa. Thân thù thắng của Phật, Bồ tát. Vì thân của Phật và Bồ tát cứng chắc, giống như kim cương, không một vật gì khác làm hư hoại được. Còn sức mạnh của các Ngài thì cũng giống như sức mạnh của trờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Nghiệp Bồ Tát

    《金剛業菩薩》

    Kim cương nghiệp, Phạm: Vajrakarman. Hán âm: Phạ nhật ra yết ma. Tạng: Las-thams-cad-kyi rdo-rje. I. Kim Cương Nghiệp Bồ Tát. Cũng gọi Kim cương tì thủ, Kim cương yết ma, Thiện biến nhất thiết xứ, Kim cương bất không. Vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Ngữ Bồ Tát

    《金剛語菩薩》

    Kim cương ngữ, Phạm: Vajra-bhàwa. Hán âm: Phạ nhật ra bà sa. Tạng:Rdo-rje brjod#-pa. Cũng gọi Kim cương ngữ ngôn bồ tát, Vô ngôn bồ tát, Kim cương niệm tụng bồ tát, Năng thụ tất địa bồ tát, Kim cương thượng tất địa bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Ngữ Ngôn

    《金剛語言》

    Gọi tắt: Kim cương ngữ. Tụng kinh thầm lặng, không phát ra tiếng. Cứ theo kinh Thủ hộ quốc giới quyển 2, thì thân ngồi trong tư thế Kim cương kết già, răng và môi khép kín, không phát ra tiếng, chỉ niệm thầm trong tâm, g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Nha Bồ Tát

    《金剛牙菩薩》

    I. Kim Cương Nha Bồ Tát. Kim cương nha, Phạm: Vajra-daôwỉra. Hán âm: Phạ nhật ra năng sắt tra la. Tạng: Rdo-rje-mche-ba. Cũng gọi Kim cương dược xoa, Kim cương tồi phục bồ tát, Ma ha phương tiện bồ tát, Thậm khả bố úy bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Nhị Nghĩa

    《金剛二義》

    Hai đặc tính của kim cương thường được các kinh luận dùng để ví dụ cho Thể và Dụng của Bát nhã. 1. Cứng chắc: Sự cứng chắc của kim cương không một vật nào có thể phá hoại được, ví dụ Thể của Bát nhã chân thường thanh tịn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Nộ Mục Bồ Tát Đê Mi

    《金剛怒目菩薩低眉》

    Kim cương nộ mục nghĩa là đồng tử Kim cương trợn mắt, hình dung cái uy thế của người, đầy vẻ phẫn nộ để hàng phục kẻ ác. Còn Bồ tát đê mi nghĩa là Bồ tát lim dim đôi mắt, miêu tả vẻ hiền từ của người để nhiếp hóa người t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Pháp Bồ Tát

    《金剛法菩薩》

    Kim cương pháp, Phạm: Vajra-dharma. Hán âm: Phạ nhật ra đạt ma. Tạng:Rdo-rje-spyan. Hán dịch: Kim cương nhãn. Cũng gọi Kim cương nhãn bồ tát, Thiện lợi tát đỏa, Kim cương liên hoa bồ tát, Thiện thanh tịnh bồ tát, Kim cươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Pháp Giới Cung

    《金剛法界宮》

    Gọi tắt: Pháp giới cung, Pháp giới cung điện. Chỉ cho hội trường, nơi đức Đại nhật Như lai tuyên thuyết kinh Đại nhật, kinh Kim cương đính v.v... Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 1, Kim cương pháp giới cung có 2 nghĩa nông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Phật Tử

    《金剛佛子》

    Cũng gọi Kim cương đệ tử, Kim cương tư. Chỉ cho những người tu hành Kim cương thừa, tức là những đệ tử Phật tu hành theo Chân ngôn Mật giáo. Hoặc chỉ cho những hành giả chân ngôn Mật giáo đã nhận lễ Quán đính và danh hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Quân

    《金剛軍》

    Cao tăng người Ấn độ, sự tích về ngài không được rõ. Cứ theo Hoa nghiêm kinh truyện kí quyển 1, vị này từng chú thích bộ Thập địa kinh luân gồm 12.000 bài tụng, do ngài Thế thân soạn. Bộ sách chú thích này về sau được ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Quang Bồ Tát

    《金剛光菩薩》

    Kim cương quang, Phạm: Vajra-tejas. Hán âm: Phạ nhật ra đế nhạ. Tạng:Rdo-rje-gzi-brjid. Vị Bồ tát thân cận ngồi ở bên phải đức Bảo sinh Như lai trong nguyệt luân phương nam trên Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Là 1 tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Quyền

    《金剛拳》

    Cũng gọi: Kim cương Như lai quyền, Phẫn nộ quyền, Kiên lao kim cương quyền ấn. Ấn tướng này biểu trưng cho thức Đại kim cương trí, được dùng trong Mạn đồ la Kim cương giới. Một trong 4 loại Quyền ấn, 1 trong 6 loại Quyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Sách Bồ Tát

    《金剛索菩薩》

    Kim cương sách, Phạm: Vajra-pàza. Hán âm: Phạ nhật la bá xả bồ tát. Vị Bồ tát ngồi trong nguyệt luân ở cửa Nam, lớp thứ nhất của hội Thành thân thuộc Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Một trong 4 Nhiếp bồ tát trong 37 v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Sám

    《金剛懺》

    Pháp sám hối được thực hành dựa theo kinh Kim cương bát nhã ba la mật. Về bản văn của pháp sám này, theo thiên Hối tội trong Quảng hoằng minh tập, thì có Kim cương bát nhã sám văn của vua Lương Vũ đế. Kinh Kim cương là b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Sát

    《金剛刹》

    Cũng gọi là Kim cương tịnh sát. Tên khác của chùa viện Phật giáo. Vì kim cương được dùng để ví dụ cho công đức của chùa (sát) nên gọi là Kim cương sát. Tăng sử lược quyển thượng (Đại 54, 237 thượng), nói: Xét trong bài v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Sơn

    《金剛山》

    Núi ở phía đông phủ Hoài dương, tỉnh Giang nguyên, Hàn quốc, gần biển Nhật bản, là cảnh đẹp bậc nhất của nước này. Tương truyền, núi này là chỗ ở của bồ tát Pháp khởi trong kinh Hoa nghiêm, cho nên người đời tôn xưng là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tâm

    《金剛心》

    Tín tâm của Bồ tát bền vững không hề bị lay chuyển, giống như kim cương cứng chắc không bị các vật khác phá hoại, cho nên gọi là tâm kim cương. Đối với tông Tịnh độ thì Kim cương tâm là chỉ cho lòng tin vững chắc vào bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tam Muội

    《金剛三昧》

    Tam muội (chính định) có năng lực thông suốt tất cả các pháp. Vì định này bền chắc như kim cương, có thể phá trừ tất cả phiền não, cho nên gọi là Kim cương tam muội. Kinh Niết bàn quyển 24 (Đại 12, 509 trung), nói: Bậc Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tam Muội Kinh

    《金剛三昧經》

    I. Kim Cương Tam Muội Kinh. Tạng: Rdo-rje#i tií-íe- (dsin-gyi chos-kyi yige Kinh 1 quyển (hoặc 2 quyển) được dịch vào thời Bắc Lương (397-439), mất tên người dịch, được thu vào Đại chính tạng tập 9. Nội dung giải thích c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tạng

    《金剛藏》

    I. Kim Cương Tạng. Tạng nói về pháp môn tu nhân chứng quả của hàng bồ tát Đẳng giác. Là tạng thứ 7 trong 8 tạng nói trong phẩm Xuất kinh của kinh Bồ tát xử thai quyển 7. Theo Tam tạng pháp số quyển 31, thì Kim cương tạng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tạng Bồ Tát

    《金剛藏菩薩》

    Kim cương tạng, Phạm: Vajra-garbha Hán âm: Phạ nhật ra nghiệt ra bà. Cũng gọi Kim cương thai. Tạng:Rdo-rje-sĩií. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 3 trong 4 vị tôn ở phía bắc Phương đàn của viện Ngoài thuộc hội Vi tế và hội Cú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tạng Vương Bồ Tát

    《金剛藏王菩薩》

    Kim cương tạng vương, Phạm: Awỉottarazatabhujavajradhara. Hán âm: A sắt tra đa la xá đa bộ nhạ phạ nhật la đà lạc. Gọi đủ: Nhất bách bát tí kim cương tạng vương. Gọi tắt: Kim cương tạng. Vị Bồ tát ngồi ở đầu cực hữu tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tát Đoá

    《金剛薩埵》

    Phạm:Vajra-sattva. Tạng: Rdo-rje sems-dpa#. Cũng gọi: Kim cương thủ, Kim cương thủ bí mật chủ, Chấp kim cương bí mật chủ, Trì kim cương cụ tuệ giả, Kim cương thượng thủ, Đại lạc kim cương, Tô la đa kim cương, Nhất thiết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thân

    《金剛身》

    Phạm: Vajra-saôhatana-kàya. Gọi đủ: Kim cương bất hoại thân. Kinh Đại bảo tích quyển 52 (Đại 52, 37 trung), nói: Thân Như lai tức là Pháp thân; thân kim cương là thân bền chắc không hư hoại. Nghĩa là Pháp thân của Như la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thảo Lí

    《金剛草履》

    Cũng gọi: Kim cương tạng thảo hài, hoặc gọi tắt là Kim cương. Một trong các loại giầy cỏ do các vị tăng Nhật bản thời xưa sử dụng. Có rất nhiều loại: Cảo kim cương (giầy rơm), Lận kim cương(giầy cỏ cói), Gian kim cương(g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thể

    《金剛體》

    Thân thể bền chắc ví như kim cương, chỉ cho công đức của thân Phật. Theo kinh Nguyệt quang đồng tử, công đức của thân Phật như kim cương, đã dứt sạch các điều ác và tích tụ muôn hạnh lành; tướng tốt sáng chói, không thần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thủ Bồ Tát

    《金剛手菩薩》

    Kim cương thủ, Phạm: Vajra-pàịi. Hán âm: Phạt chiết la bá ni, hoặcVajradhara (Hán âm: Phạt chiết la đà la). Tạng:Lag-na rdo-rje. Cũng gọi: Chấp kim cương bồ tát, Bí mật chủ bồ tát, Kim cương chủ dược xoa tướng. Chỉ cho c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thủ Trì Kim Cương Bồ Tát

    《金剛手持金剛菩薩》

    Kim cương thủ trì kim cương, Phạm: Vajra-hasta-vajra-dhara. Hán âm: Phạ nhật ra ha tốt đổ phạ nhật ra đà lạc. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 3 hàng thứ 1 trong viện Kim cương thủ trên Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới Mật gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thừa Giáo

    《金剛乘教》

    Kim cương thừa, Phạm: Vajra-yàna. Hán âm: Bạt nhật la diễn. Cũng gọi Kim cương nhất thừa, Kim cương nhất thừa thậm thâm giáo, Kim cương nhất thừa tối cực bí mật giáo, Kim cương trí tuệ nhất thừa giáo, Tối thượng kim cươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thực Thiên

    《金剛食天》

    Kim cương thực, Phạm: Vajra-màla#. Cũng gọi Kim cương ẩm thực thiên, Kim cương thực trì man, Man tì na dạ ca, Nghiêm kế đại tướng. Vị tôn ngồi ở chính giữa phương nam của Kim cương bộ ngoài thuộc Mạn đồ la Kim cương giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thuỷ

    《金剛水》

    Phạm: Vajrodaka. Hán âm: Bạt chiết la ô đà ca. Tạng:Rdo-rje chu. Cũng gọi Kim cương thệ thủy, Thệ thủy. Loại nước dành cho hành giả Mật giáo uống khi phát lời thệ nguyện trong lễ thụ Quán đính, gọi là Kim cương thủy. Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Ti Hiển Tính Lục

    《金剛錍顯性錄》

    Gọi đủ: Kim cương ti luận hiển tính lục. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Cô sơn Trí viên (976-1022) biên tập vào đời Tống, được đưa vào Vạn tục tạng tập 100. Đây là sách chú thích bộ luận Kim cương ti của ngài Kinh khê Trạm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Ti Luận

    《金剛錍論》

    Cũng gọi Kim cương ti, Kim ti luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Kinh khê Trạm nhiên (711-782) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Kim cương ti là dụng cụ để lột màng mắt chữa bệnh cho người mù, từ đó d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tiên Luận

    《金剛仙論》

    Cũng gọi Kim cương tiên kí, Tiên kí. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 25. Đây là sách chú giải bộ Kim cương bát nhã ba la mật kinh luận của ngài Thiên thân.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tiếu Bồ Tát

    《金剛笑菩薩》

    Kim cương tiếu, Phạm:Vajra-hàsa. Hán âm: Phạ nhật ra hạ sa. Tạng: Rdo-rje-#dsum. Cũng gọi Ma ha tiếu bồ tát, Ma ha hi hữu bồ tát, Kim cương hoan hỉ bồ tát, Kim cương vi tiếu bồ tát, Lạc sinh hoan hỉ bồ tát. Vị Bồ tát thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tịnh Sát

    《金剛淨刹》

    Chỉ cho già lam (chùa), là nơi chứa góp công đức. Kim cương ví dụ cho công đức bền chắc; tịnh sát là cõi thanh tịnh. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 141 trung), nói: Vào chùa thực hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Toà

    《金剛座》

    Phạm: Vajra-sana. Cũng gọi Kim cương tề. Chỉ cho cái tòa đức Phật ngồi lúc Ngài thành đạo dước gốc cây Bồ đề, ở phía nam thành Già da, nước Ma kiệt đà, Trung Ấn độ. Vì tòa này cứng chắc giống như kim cương không hư hoại,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Toả Bồ Tát

    《金剛鏁菩薩》

    I. Kim Cương Tỏa Bồ Tát. Kim cương tỏa, Phạm: Vajra-sphoỉa. Hán âm: Phạ nhật ra tát phổ tra. Tạng:Rdo-rje-lcags-sgrog. Cũng gọi Kim cương liên tỏa bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở cửa tây của lớp thứ 1 trên Mạn đồ la Kim cương g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tồi Toái Thiên

    《金剛摧碎天》

    Cũng gọi Tản cái tì na dạ ca. Gọi tắt: Kim cương tồi thiên. Vị trời ngồi chính giữa phương đông thuộc Ngoại kim cương bộ trong Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Là 1 trong 20 vị trời của Ngoại kim cương bộ thuộc Kim cươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Trí

    《金剛智》

    I. Kim Cương Trí. Phạm:Vajra-prajĩà. Hán âm: Phược nhật la bát nhã. Tạng:Rdo-rje-zes-rab. Chỉ cho trí thể bền chắc không hư hoại, là tên khác của Đại viên kính trí. Vì trí này có công năng phá trừ phiền não tập khí, giốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Trì Bồ Tát

    《金剛持菩薩》

    Kim cương trì, Phạm: Vajra-dhara. Hán âm: Phạ nhật ra đà la. Tạng:Rdo-rje #dsin-pa. Gọi tắt: Kim cương trì. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí 6 hàng thứ 2 trong viện Kim cương thủ trên Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Trượng

    《金剛杖》

    Cây gậy kim cương, vật cầm của thần Chấp kim cương trong Mật giáo. Tương truyền, gậy này là do cây chày 1 chĩa trong các pháp cụ của Mật giáo diễn biến mà thành, tượng trưng cho niềm tin vững chắc không lay chuyển. Gậy k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tử

    《金剛子》

    I. Kim Cương Tử. Cũng gọi Kim cương châu. Hạt của cây kim cương. Cây kim cương, Phạm: Akwa, Hán âm: Ác xoa; hoặcRudràkwa, Hán âm: Minh ru nại ra xoa. Sau khi xâu lại, hạt kim cương có thể được dùng làm tràng hạt khi tụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tướng Bồ Tát

    《金剛將菩薩》

    Kim cương tướng, Phạm: Vajra-sena. Hán âm: Phạ nhật ra chế na. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ hai phía bên phải trong viện Tô tất địa thuộc Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Thủ lãnh kim cương. Hình tượng vị tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tuyến

    《金剛綫》

    Phạm:Vajra-sùtra. Sợi chỉ ngũ sắc, 2 đầu nối kết lại bằng 3 nút kim cương, dùng để trao cho người nhận Quán đính; hoặc chỉ cho sợi dây giăng giữa các cây cọc kim cương ở 4 góc trên đàn tu pháp của Mật giáo. Theo nghĩa rộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Vi Sơn

    《金剛圍山》

    Phạm: Cakravàđaparvata. Pàli:Cakkavàơa-pabbata. Cũng gọi Thiết vi sơn, Luân vi sơn, Kim cương sơn. Dãy núi sắt bao bọc biển ngoài cùng của 4 châu Tu di. Do tính chất của sắt cứng chắc nên gọi là Kim cương. (xt. Thiết Vi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Võng

    《金剛網》

    Phạm: Vajra-paĩjaraô. Cũng gọi: Thượng phương kim cương võng, Hư không võng, Hư không kết, Thiên võng, Thiên kết. Ấn khế và chân ngôn dùng để kết và gia trì phương trên. Một trong 18 loại khế ấn của Mật giáo, 1 trong 5 l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển