Kim Cương Ngữ Ngôn

《金剛語言》 jīn gāng yǔ yán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Gọi tắt: Kim Cương ngữ. Tụng kinh thầm lặng, không phát ra tiếng. Cứ theo kinh Thủ hộ quốc giới quyển 2, thì thân ngồi trong tư thế Kim Cương Kết Già, răng và môi khép kín, không phát ra tiếng, chỉ niệm thầm trong tâm, gọi là Kim Cương ngữ. Kinh Nhiếp chân thực quyển hạ (Đại 18, 281 trung), nói: Lúc trì tụng Chân Ngôn, nên giữ tâm lắng lặng; miệng khẽ đọc, chỉ một mình nghe, không để người khác biết. Trong tâm Quán Tưởng từng chữ Phạm, Phân Biệt rõ ràng, không được nhầm lẫn, chẳng chậm chẳng mau, đó gọi là Kim Cương Ngữ Ngôn.