Kim Cương Thuỷ

《金剛水》 jīn gāng shuǐ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Vajrodaka. Hán âm: Bạt chiết la ô đà ca. Tạng:Rdo-rje chu. Cũng gọi Kim Cương Thệ Thủy, Thệ Thủy. Loại nước dành cho Hành Giả Mật giáo uống khi phát lời Thệ Nguyện trong lễ thụ Quán đính, gọi là Kim Cương thủy. Đại Nhật Kinh Sớ quyển 5 nói rằng, Kim Cương thủy là nước trong được điều chế bằng các thứ hương liệu như uất kim(nghệ), long não, Chiên Đàn, v.v... rồi đọc Chân Ngôn gia trì. Người thụ Quán đính uống nước ấy trước mặt tất cả Thánh Chúng và tự thệ không bao giờ lui sụt nguyện Đại Bồ Đề. [X. kinh Đại giáo vương Q. 3. (ngài Thí Hộ dịch); kinh Kim Cương đính Du Già trung lược xuất Niệm Tụng Q. 4.; kinh Đà La Ni tập Q. 4.].