Kim Cương Quang Bồ Tát

《金剛光菩薩》 jīn gāng guāng pú sà

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Kim Cương quang, Phạm: Vajra-tejas. Hán âm: Phạ nhật ra đế nhạ. Tạng:Rdo-rje-gzi-brjid. Vị Bồ Tát thân cận ngồi ở bên phải đức Bảo sinh Như Lai trong Nguyệt Luân phương nam trên Mạn Đồ La Kim Cương Giới Mật giáo. Là 1 trong 16 vị Đại Bồ Tát, 1 trong 37 vị tôn thuộc Kim Cương Giới. Cũng gọi: Kim Cương nhật Bồ Tát, Kim Cương Quang Minh Bồ Tát, Kim Cương uy đức Bồ Tát, Tối thắng quang Bồ Tát, Ma Ha quang diệm Bồ Tát, Kim Cương huy Bồ Tát. Mật Hiệu là Uy đức Kim Cương, Uy quang Kim Cương, tượng trưng cho đức sáng lạn của Bảo minh Như Lai, chiếu rọi khắp cõi hữu tình, phá tan bóng tối Vô Minh. Về Chủng TửHình Tượng của vị tôn này, trong các hội Mạn Đồ La Kim Cương Giới đều khác nhau. Như trong hội Thành thân thì Hình Tượng vị tôn này là thân mầu da người, tay trái nắm lại thành quyền, tay phải cầm hình mặt trời; Chủng Tử(aô), nghĩa là các pháp vốn chẳng sinh, ánh sáng chiếu soi vô hạn lượng; hình Tam Muội da là mặt trời; Chân Ngôn là: Án phạ nhật ra đế nhạ ám. Trong hội Tam Muội da, Chủng Tử của vị tôn này là (ta); hình Tam Muội da là hoa sen, trên hoa sen có mặt trời. Chân Ngôn là: Rô bao nễ dữu đa. Trong hội Vi tế, Hình Tượng của vị tôn này là 2 tay bưng vầng mặt trời để ở trước ngực. Trong hội Cúng dường, Hình Tượng là 2 tay cầm hoa sen, trên hoa sen có hình mặt trời. Chân Ngôn là: Án na mạc tát phạ đát tha nga đa tô lí duệ tì dụ phạ nhật ra đế nhĩ nễ nhập phược la dĩ dực. [X. kinh Kim Cương đính Q. 1.; kinh Kim Cương đính Du Già trung lược xuất Niệm Tụng Q. 1., Q. 3.; Kim Cương đính Du Già trung lược thuật tam Thập Thất Tôn tâm yếu].