Kim Cương Pháp Giới Cung
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Gọi tắt: Pháp Giới cung, Pháp Giới cung điện. Chỉ cho hội trường, nơi đức Đại Nhật Như Lai tuyên Thuyết Kinh Đại nhật, kinh Kim Cương đính v.v... Cứ theo Đại Nhật Kinh Sớ quyển 1, Kim Cương Pháp Giới Cung có 2 nghĩa nông cạn và sâu kín.
1. Nghĩa nông cạn: Kim Cương Pháp Giới Cung là nơi đức Phật thành đạo Bồ Đề thủa xưa, tức cũng chỉ cho cung trời Ma hê thủ la (Phạm:Mahezvara, dịch ý là Đại Tự tại).
2. Nghĩa sâu kín: Khắp mọi nơi trong Pháp Giới đều là Kim Cương Pháp Giới Cung. Kim Cương ví dụ trí Thực tướng; Pháp Giới chỉ cho trí thể Kim Cương rộng lớn, tức là Thực tướng trí thân của Như Lai; Cung là nơi được Trang Nghiêm bằng Công Đức chân thực. Bởi thế, y chính Sắc Thân trong 10 cõi đều là Pháp Giới cung, chứ không phải chỉ giới hạn ở nơi hội trường tuyên Thuyết Kinh Đại nhật. Nói tóm lại, theo nghĩa nông cạn, thì Kim Cương Pháp Giới Cung là đất nước ứng hiện của Tha Thụ Dụng Thân trở xuống; còn theo nghĩa sâu kín, thì đó là cảnh giới của Pháp Thân an trú, là cõi nước tức sự mà chân. [X. phẩm Trụ tâm kinh Đại nhật Q. 1.; Đại tì Lô Giá Na kinh cúng dường Thứ Đệ pháp Q.hạ; luận Thập Trụ Tâm Q. 10.].
1. Nghĩa nông cạn: Kim Cương Pháp Giới Cung là nơi đức Phật thành đạo Bồ Đề thủa xưa, tức cũng chỉ cho cung trời Ma hê thủ la (Phạm:Mahezvara, dịch ý là Đại Tự tại).
2. Nghĩa sâu kín: Khắp mọi nơi trong Pháp Giới đều là Kim Cương Pháp Giới Cung. Kim Cương ví dụ trí Thực tướng; Pháp Giới chỉ cho trí thể Kim Cương rộng lớn, tức là Thực tướng trí thân của Như Lai; Cung là nơi được Trang Nghiêm bằng Công Đức chân thực. Bởi thế, y chính Sắc Thân trong 10 cõi đều là Pháp Giới cung, chứ không phải chỉ giới hạn ở nơi hội trường tuyên Thuyết Kinh Đại nhật. Nói tóm lại, theo nghĩa nông cạn, thì Kim Cương Pháp Giới Cung là đất nước ứng hiện của Tha Thụ Dụng Thân trở xuống; còn theo nghĩa sâu kín, thì đó là cảnh giới của Pháp Thân an trú, là cõi nước tức sự mà chân. [X. phẩm Trụ tâm kinh Đại nhật Q. 1.; Đại tì Lô Giá Na kinh cúng dường Thứ Đệ pháp Q.hạ; luận Thập Trụ Tâm Q. 10.].