Kim Cương Tử

《金剛子》 jīn gāng zi

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Kim Cương Tử. Cũng gọi Kim Cương châu. Hạt của cây Kim Cương. Cây Kim Cương, Phạm: Akwa, Hán âm: Ác xoa; hoặcRudràkwa, Hán âm: Minh ru nại ra xoa. Sau khi xâu lại, hạt Kim Cương có thể được dùng làm tràng hạt khi tụng niệm chư tôn thuộc Kim Cương Bộ Mật Giáo Như Bất Động Minh Vương, v.v...… Tuệ lâm Âm Nghĩa quyển 35 (Đại 54, 542 hạ), nói: Minh ru nại ra xoa là loại cây bên phương Tây, quả nứt thì hạt lộ ra, lớn bằng hạt anh đào, hoặc cỡ viên đạn nhỏ, mầu đỏ tía, rất cứng chắc, đó gọi là Kim Cương Tử, dùng làm tràng hạt khi tụng niệm Kim Cương Bộ. [X. Điển tịch tiên lãm].
II. Kim Cương Tử. Danh từ gọi chung những Hành Giả Mật giáo vào đàn tiếp nhận, Quán đính Mạn Đồ La Kim Cương Giới.