Kim Cương Thừa Giáo

《金剛乘教》 jīn gāng chéng jiào

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Kim Cương thừa, Phạm: Vajra-yàna. Hán âm: Bạt nhật la diễn. Cũng gọi Kim Cương Nhất Thừa, Kim Cương Nhất Thừa thậm thâm giáo, Kim Cương Nhất Thừa tối cực Bí Mật giáo, Kim Cương Trí tuệ Nhất Thừa giáo, Tối thượng Kim Cương Bí Mật Thừa giáo. Tên gọi khác của Mật giáo. Đối với Đại ThừaTiểu Thừa hiển giáo, Mật giáo tự cho pháp của mình là Thù Thắng nhất, vả lại bền chắc, sắc bén như Kim Cương, cho nên gọi là Kim Cương Thừa Giáo. [X. kinh Du Già du kì Q. 1.; Kim Cương đính Du Già lược thuật tam Thập Thất Tôn tâm yếu]. (xt. Mật Tông).