Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hương Tượng
《香象》
I. Hương Tượng. Phạm: Gandhahastin, gandha-gaja. Mùi thơm toát ra từ ngà con voi đực trong thời kì giao phối. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 30, thì thời kì này voi đực rất mạnh, tính hung bạo, khó chế phục, sức của nó …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Tượng Độ Hà
《香象渡河》
Hương tượng qua sông, chân nó đặt tận đáy nước, ví dụ người nghe giáo pháp, chứng được chỗ sâu xa. Trong các kinh luận thường nói về 3 con thú qua sông là thỏ, ngựa, hương tượng, để ví dụ chỗ chứng đắc có sâu, nông khác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Tuý Sơn
《香醉山》
I. Hương Túy Sơn. Hương túy, Phạm, Pàli: Gandhamàdana. Dịch âm: Càn đà ma ha thuật, Kiện đà ma la. Cũng gọi Hương thủy sơn, Hương tích sơn, Hương sơn. Núi ở vùng cực bắc của châu Diêm phù đề. Núi này có các mùi hương làm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Vi Phật Sứ
《香爲佛使》
Mùi hương là sứ giả của Phật, vì mùi hương có khả năng thông đạt lòng tin của người đời đến đức Phật. [X. thiên Phó thỉnh trong Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao; Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí Q.hạ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Vương Bồ Tát
《香王菩薩》
Hương vương, Phạm: Gandha-ràja. Dịch âm: Kiền đà la xà. Cũng gọi Hương vương quan âm. Vị Bồ tát bản tôn trong pháp tu tăng ích, diệt tội, là quyến thuộc của bồ tát Quan âm. Hương nghĩa là lan tỏa khắp nơi; Vương nghĩa là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Xà Lê
《香闍梨》
Vị tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Ngụy, trụ trì chùa Phi phó, núi Thanh thành, Ích châu (huyện Quán, tỉnh Tứ xuyên). Thời bấy giờ có tập tục hàng năm đến ngày mùng 3 tháng 3, dân chúng lên núi Thanh thành du ngoạn, ma…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Y
《香衣》
Cũng gọi Hương nhiễm, Hương bào thường, Hương phục. Áo pháp được nhuộm bằng nước của vỏ cây càn đà(vỏ cây hương, có mùi thơm). (xt. Ca Sa, Hương Ca Sa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu
《有》
Phạm,Pàli:Bhava. Nghĩa là tồn tại, sinh tồn. Trong kinh điển Phật giáo, phạm vi sử dụng của chữ Hữu rất rộng, rồi về ý nghĩa và sự phân loại của nó cũng có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 60, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Ái Trụ Địa
《有愛住地》
Cũng gọi Vô sắc ái trụ địa. Chỉ cho Tư hoặc trong cõi Vô sắc. Là một trong 5 Trụ địa hoặc. Trong các phiền não ở cõi Vô sắc, ngoại trừ Vô minh và Kiến, các phiền não khác tuy đã xa lìa Sắc tham nhưng còn chấp trước, ái n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Ban
《右班》
Vị trí của vị Tri sự. Trong Thiền lâm, lúc hội họp, đại chúng theo thứ tự xếp hàng ở 2 bên trong Pháp đường, gọi là Lưỡng ban, Lưỡng tự. Vị trí của vị Tri sự ở bên phải nên gọi là Hữu ban hay Đông tự.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Biên
《有邊》
Nghiêng hẳn về bên hữu (có). Nghĩa là chấp trước tất cả các pháp trong thế gian là do các duyên hòa hợp mà sinh, sức hòa hợp này có khả năng hiện bày tác dụng của các pháp, nên gọi là Hữu biên. Trái lại, chấp trước các p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Biên Vô Biên Luận
《有邊無邊論》
Cũng gọi Biên vô biên đẳng tông. Tông phái chấp trước thế gian là hữu biên, là vô biên, cũng là hữu biên cũng là vô biên, chẳng phải hữu biên chẳng phải vô biên. Là một trong 16 tông phái ngoại đạo. [X. Du già luận kí Q.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Bộ Luật
《有部律》
Gọi đủ: Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tì nại da (Phạm:Mùla-sarvàstivàdavinaya). Luật, 50 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 23. Nội dung nói về giới luật của Thuyết nhất thiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Căn Thân
《有根身》
Phạm:Sendriya-kàya. Gọi đủ: Hữu sắc căn thân. Thân thể con người. Sắc nghĩa là vật chất, tức là vật có hình dáng; Căn tức 5 căn, hoặc cũng gọi là 5 sắc căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 2,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Căn Vô Căn
《有根無根》
Chỉ cho loài hữu tình và vô tình. Căn chỉ cho thân căn, nhãn căn, v.v... cho nên phàm chúng sinh hữu tình có thân căn, nhãn căn… đều gọi là Hữu căn. Vì 4 đại năng tạo: Đất, nước, lửa, gió và 4 vị sở tạo: Sắc, hương, vị, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Chấp Thụ
《有執受》
Phạm:Upàtta. Đối lại: Vô chấp thụ. Có cảm giác, cảm thụ. Tức thân thể chúng sinh do tâm và tâm sở pháp nắm giữ. Tông Câu xá cho rằng có sinh mệnh thì có chấp thụ; vì 5 căn(mắt, tai, mũi, lưỡi,thân) của chúng sinh và 4 cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Chi Tập Khí
《有支習氣》
Đồng nghĩa: Nghiệp chủng tử, Dị thục tập khí. Chủng tử nghiệp chiêu cảm quả Dị thục trong 3 cõi, do sự huân tập khí phần của nhân trong 3 cõi tạo thành. Có thể chia làm 2 loại: 1. Hữu chi tập khí thiện chiêu cảm quả thiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Chủ Vật
《有主物》
Đối lại: Vô chủ vật. Tài vật đã có người làm chủ. Được chia làm 2 loại: 1. Vật của Tam bảo: - Vật của Phật: Tượng Phật, xá lợi Phật, áo bát của Phật, màn trướng, tòa ngồi trong Phật đường, lụa là đắp trên thân Phật, phan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Công Dụng
《有功用》
Phạm:Sàbhoga. Tạm mượn động tác của thân, khẩu, ý để tu tập vô tướng quán; tức là chưa có thể đạt đến chỗ không cần dụng công để tu tập mà vẫn còn phải nhờ vào phương tiện gia hạnh. Trái lại, nếu không cần nhờ vào thân, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Cú
《有句》
Trong các kinh luận, 4 câu: Khẳng định, Phủ định, Phức khẳng định, Phức phủ định thường được sử dụng để phân loại các pháp, hoặc để giải thích các nghĩa lí, gọi là Tứ cú phân biệt . Và trong Tứ cú phân biệt, nếu dùng kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Da Vô Da
《有耶無耶》
Tâm chạy theo 2 bên có không, nên do dự không quyết định. Nói chung, từ ngữ này thường được dùng để chỉ cho tâm vô phú vô kí mà người tu hành ở cõi Dục phải đoạn trừ; nhưng cũng có khi được dùng để bày tỏ sự hồ nghi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Danh Vô Thật Đế
《有名無實諦》
Cũng gọi Thế gian thế tục đế. Chỉ có tên giả không có thực thể. Các pháp thế gian vốn không có thực thể, nhưng người phàm phu si mê chấp là thật, cho nên thuận theo cái thấy biết thông thường của thế gian mà tạm đặt ra t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Di Thục
《有异熟》
Phạm:Sa-vipàka. Đối lại: Vô dị thục. Có năng lực chiêu cảm quả Dị thục ở vị lai. Cứ theo luận Câu xá quyển 3 thì trong 22 căn, Ưu căn là Hữu dị thục, vì tính của nó là tính hữu kí hoặc thiện hoặc ác, vả lại, nó là pháp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Dư
《有餘》
I. Hữu Dư. Phạm: Sopadhi-zewa. Đối lại: Vô dư. Chưa thật rốt ráo diệt hết mà vẫn còn sót lại một phần. Luận Đại trí độ quyển 23 (Đại 25, 229 hạ), nói: Lại có 2 loại quán tướng vô thường: Một là Hữu dư, hai là Vô dư. Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Dư Niết Bàn
《有餘涅槃》
Phạm: Sopadhi-zewa-nirvàịa. Gọi đủ: Hữu dư y Niết bàn. Đối lại: Vô dư Niết bàn. Tuy đã dứt hết phiền não mà chứng được Niết bàn nhưng chưa rốt ráo, vì vẫn còn thân do hoặc nghiệp đời trước tạo thành. Tức là nhân sinh tử …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Dư Sư
《有餘師》
Cũng gọi Hữu dư, Dư sư, Hữu chư sư, Hữu nhân. Các vị Luận sư không thuộc phái chính thống hoặc các học giả không được liệt vào hàng Đại gia. Các bộ luận Câu xá, Đại tì bà sa, v.v... cho rằng thuyết của các vị Luận sư chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Duyên
《有緣》
Đối lại Vô duyên. Có mối quan hệ nhân duyên với nhau. Thông thường hữu duyên chỉ cho những người có duyên với Phật đạo, cũng tức là chỉ cho chúng sinh có cơ duyên nghe pháp được giải thoát. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đãi
《有待》
Chỉ cho thân thể con người. Từ này vốn có xuất xứ từ câu Do hữu sở đãi dã (còn có chỗ tiếp đãi vậy) trong Tiêu dao du của ngài Trang tử. Thân thể còn cần có thức ăn, y phục, v.v... …mới sống còn được, nên gọi là Hữu đã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đạo Tính Lực Phái
《右道性力派》
Phạm:Dakwiịàcàra Zàkta. Một chi phái thuộc phái Tính lực của Ấn độ giáo. Phái này nổi lên vào khoảng thế kỉ XIII, thờ Thương yết la (Phạm: Zaíkara, 700- 750) của học phái Phệ đàn đa làm thủy tổ, nhằm chấn chỉnh những tệ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đỉnh Hoặc
《有頂惑》
Cũng gọi Phi tưởng hoặc. Hoặc nghiệp ở cõi Hữu đính. Theo luận Câu xá quyển 24 thì cõi Hữu đính là cõi trên hết trong 3 cõi 9 địa, hoặc nghiệp ở cõi này có 2 loại là Kiến hoặc và Tu hoặc, trong đó, Kiến hoặc được đoạn tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đỉnh Thiên
《有頂天》
Phạm:Akaniwỉha. Pàli:Akaniỉỉha. Dịch âm: A ca ni tra. Cũng gọi Sắc cứu kính thiên. Tầng trời thứ 9 của Tứ thiền thiên thuộc cõi sắc, là đỉnh cao nhất của thế giới hữu hình. Ngoài ra, Hữu đính thiên cũng chỉ cho tầng trời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưu Đồ
《休屠》
Cũng gọi Phù đồ. Chỉ cho đức Phật hoặc chúng tăng. Truyện Hoắc khứ bệnh trong Hán thư chép: Bắt Hưu đồ tế người Thiên kim . Hưu đồ ở đây chỉ cho chúng tăng. Ngụy lược Tây di truyện chép: Niên hiệu Nguyên thọ năm đầu đờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đối
《有對》
Phạm: Sa-pratigha. Đối lại: Vô đối. Đối hàm ý là ngăn ngại. Hữu đối nghĩa là pháp có tính ngăn ngại. Ngại có 2 loại là chướng ngại và câu thúc. Chẳng hạn như các pháp 5 căn, 5 cảnh và tâm, tâm sở, v.v... bị chướng ngại n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đối Xúc
《有對觸》
Đối lại: Tăng ngữ xúc. Trong 6 Xúc, tâm sở xúc tương ứng với 5 thức trước (nhãn xúc, nhĩ xúc, tị xúc, thiệt xúc, thân xúc), gọi là Hữu đối xúc; còn Ý xúc tương ứng với thức thứ 6 thì gọi là Tăng ngữ xúc. Vì 5 xúc nhãn, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Động Định
《有動定》
Đối lại: Bất động định. Chỉ cho 3 thiền định (sơ thiền, nhị thiền, tam thiền) trong 4 định của cõi Sắc. Còn định thứ 4 thuộc về Bất động. Cứ theo luận Câu xá quyển 28, thì 3 thiền định trước có 8 nạn là Tầm, Tứ, Hỉ, Lạc,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đức Nữ
《有德女》
Người con gái của Bà la môn Hữu đức ở thành Ba la nại, Ấn độ đời xưa. Cô gái này nhờ thấy tướng hảo của đức Phật mà sinh khởi lòng tin thanh tịnh, thưa hỏi Phật về pháp sâu xa mầu nhiệm, Phật liền giảng nói lí thực tướng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đức Nữ Sở Vấn Kinh
《有德女所問經》
Cũng gọi Hữu đức nữ sở vấn Đại thừa kinh.Kinh, 1 quyển, do ngài Bồ đề lưu chí dịch vào năm 693, đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Mục đích của kinh này là làm sáng tỏ tư tưởng Đại thừa. Nội dung tường thuật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Giải
《有解》
Đối lại: Không giải. Kiến giải cho rằng các pháp là có chứ chẳng phải không. Trong Ma ha chỉ quán quyển 10 phần dưới có câu: Tác thử hữu giải (sinh khởi kiến giải cho rằng các pháp là có). Nếu người chấp trước kiến giải…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Gián
《有間》
Đối lại: Vô gián. Chỉ cho tác dụng của các loại tâm thức xen tạp lẫn nhau, hoặc chỉ cho sự ngăn cách về phương diện thời gian và không gian. Trong Vãng sinh luận chú quyển thượng có từ ngữ Hữu gián tâm , tức chỉ cho tâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Gián Vô Gián Đối
《有間無間對》
Niệm Phật có gián đoạn đối lại với niệm Phật không gián đoạn, là 1 trong 5 cặp đối đãi để so sánh sự hơn kém giữa Chính hạnh niệm Phật và Tạp hạnh niệm Phật trong môn Tịnh độ. [X. Tuyển trạch bản nguyện niệm Phật tập]. (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Giáo Vô Nhân
《有教無人》
Đồng nghĩa với Quả đầu vô nhân. Chỉ có giáo pháp, chứ thực tế không có người tu hành chứng quả. Cứ theo phán giáo của tông Thiên thai thì giai vị đoạn hoặc của Tạng giáo, Bát địa trở lên của Thông giáo, Sơ địa trở lên củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Hải
《有海》
Ví dụ 3 hữu (3 cõi), 25 hữu (25 cõi) mông mênh như biển cả, trong đó, chúng sinh sống chết, nổi chìm trôi dạt không biết ngày nào thoát ra được. Luận Câu xá quyển 1 (Đại 29, 1 trung), nói: Do phiền não, hoặc nghiệp thế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Hành Tướng
《有行相》
Tên khác của tâm vương, tâm sở. Hành tướng nghĩa là khi tâm, tâm sở tiếp xúc với đối tượng (cảnh), thì bóng dáng của đối tượng hiện lên ở trong tự thể và tâm liền phân biệt. Luận Câu xá quyển 4 (Đại 29, 21 hạ) chép: Gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Hậu Sinh Tử
《有後生死》
Một lần sinh sau cùng. Bồ tát Pháp vân địa chưa đoạn được một phẩm vô minh cuối cùng nên còn phải chịu một lần biến dịch sinh tử nữa, gọi là Hữu hậu sinh tử. Một trong 7 loại sinh tử. [X. Phiên dịch danh nghĩa tập Q.6]. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Hỉ Định
《有喜定》
Pàli:Sappìtika-samàdhi. Cảnh giới thiền định có cảm thụ vui mừng (hỉ) và tâm không tán loạn, như Sơ thiền, Nhị thiền trong Tứ thiền và Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền, v.v... trong 5 loại thiền. [X. luận Thanh tịnh đạo 3]…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Hiếp
《右脅》
Cũng gọi Hữu hiếp ngọa, Hữu hiếp sư tử ngọa, Sư tử ngọa. Tư thế nằm nghiêng bên phải, 2 chân duỗi ra chồng lên nhau, gối đầu lên tay phải, tay trái duỗi thẳng, đặt xuôi theo thân. Đây là cách nằm đúng phép của các vị tỉ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Học
《有學》
Phạm:Zaikwa. Pàli: Sekha. Cũng gọi Học nhân. Bậc còn phải tu tập giới, định, tuệ vô lậu và lí trạch diệt để dứt sạch tất cả phiền não, hầu chứng được Thánh quả, cho nên gọi là Hữu học. Trong Tứ hướng, Tứ quả của Tiểu thừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Hữu Lực Bất Đãi Duyên
《有有力不待緣》
Nhân của các pháp duyên khởi có đầy đủ lực dụng để sinh ra quả mà không cần nhờ sự giúp sức của các duyên khác. Là một trong 6 nghĩa của Nhân do tông Hoa nghiêm lập ra. Đứng về phương diện Như lai tạng mà luận, thì Hữu l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Hữu Lực Đãi Duyên
《有有力待緣》
Nhân của các pháp duyên khởi tuy có lực dụng sinh ra quả, nhưng vẫn phải nhờ sự giúp sức của các duyên khác mới thành. Là một trong 6 nghĩa của Nhân do tông Hoa nghiêm lập ra. Các pháp có đủ 2 nghĩa Không và Hữu, trong đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Kết
《有結》
Hữu là quả báo sinh tử, Kết là phiền não chiêu cảm quả báo. Nghĩa là các phiền não tham, sân, si trói buộc con người, khiến phải ở trong cảnh giới sinh tử, không thể thoát ra được. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 1 hạ), n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển