Hữu Di Thục
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm:Sa-vipàka. Đối lại: Vô Dị Thục. Có năng lực chiêu cảm quả Dị Thục ở vị lai. Cứ theo luận Câu xá quyển 3 thì trong 22 căn, Ưu căn là Hữu Dị Thục, vì tính của nó là tính hữu kí hoặc thiện hoặc ác, vả lại, nó là pháp Hữu Lậu nên có thể chiêu cảm quả Dị Thục trong vị lai. Mười một căn kế tiếp là Nhãn Căn, Nhĩ căn, Tị căn, Thiệt Căn, Thân Căn, Nam Căn, Nữ Căn, Mệnh Căn (8 căn này có tính vô kí), Vị tri căn, Dĩ tri căn và Cụ tri căn(3 căn này thuộc tính vô lậu). Mười một căn trên đều là Vô Dị Thục. Mười căn còn lại thì chung cho cả Hữu Dị Thục và Vô Dị Thục, trong đó 4 căn Ý, Hỉ, Lạc, Xả khi ở tính hữu kí, tính Hữu Lậu thì là Hữu Dị Thục, còn khi ở tính vô kí, tính vô lậu thì là Vô Dị Thục; về Khổ căn thì tính hữu kí của nó làHữu Dị Thục và tính vô kí của nó là Vô Dị Thục; còn 5 Thiện Căn Tín, Cần, Niệm, Định, Tuệ thì tính Hữu Lậu của chúng là Hữu Dị Thục và tính Vô lậu của chúng là Vô Dị Thục. [X. luận A Tì Đạt Ma phát trí Q. 3.; luận Đại tì Bà Sa Q. 144.; Câu xá luận quang kí Q. 3.].