Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.452 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 110/373.
  • Động Sơn Tam Sâm Lậu

    《洞山三滲漏》

    Cũng gọi Tam chủng sấm lậu. Ba cái hại mà người tu hành dễ mắc phải được thiền sư Động sơn Lương giới nêu ra để cảnh giác người học. Sấm lậu nghĩa là sự rò rỉ thấm ra ngoài. 1. Kiến sấm lậu: Vẫn còn ngã kiến, bám chặt và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Tân Chủ Cú

    《洞山賓主句》

    Bốn câu nói về mối quan hệ giữa chủ và khách do thiền sư Động sơn Lương giới đặt ra để hiển bày lí sâu kín mầu nhiệm của Phật pháp. Chủ, tức là vị Chính, tượng trưng cho Lí; Khách, tức là vị Thiên, tượng trưng cho Sự. Độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Sơn Thiền Tự

    《東山禪寺》

    : xem Ngũ Tổ Tự (五祖寺) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Động Sơn Thủ Sơ

    《洞山守初》

    Dōzan Shusho, 910-990: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Lương Nguyên (良源), Phủ Phụng Tường (鳳翔府), họ là Phó (傅). Năm lên 16 tuổi, ông theo tu với Chí Thẩm (志諗) ở Không Động Sơn (崆峒山), Vị Châu (渭州, Tỉnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Động Sơn Thủ Sơ Thiền Sư Ngữ Yếu

    《洞山守初禪師語要》

    Có 1 quyển, do ngài Động sơn Thủ sơ soạn vào cuối đời Ngũ đại và đầu đời Tống, thu vào Vạn tục tạng tập 118 (Cổ tôn túc ngữ lục quyển 38). Nội dung gồm các ngữ yếu Thướng đường thị chúng và các bài kệ tụng. Sách được viế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Thường Thiết

    《洞山常切》

    Động sơn thường gần gũi. Cũng gọi Động sơn na thân thuyết pháp. Động sơn thân nào nói pháp. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới và một vị tăng về ba thân. Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Thuỳ Ngữ

    《洞山垂語》

    Lời dạy của Động sơn. Tên công án trong Thiền tông. Một hôm, ngài Động sơn dạy chúng: Phải biết có việc Phật hướng thượng. Lúc ấy có vị tăng bước ra hỏi: Như thế nào là việc Phật hướng thượng?. Ngài Động sơn trả lời: Khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Thuỷ Thâm Thiển

    《洞山水深淺》

    Động sơn hỏi sông sâu hay cạn. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới và đệ tử là sư Vân cư Đạo ưng khi thầy trò qua sông. Động sơn lục (Đại 47, 513 thượng) ché…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Thuyết Tâm Thuyết Tính

    《洞山說心說性》

    Động sơn nói tâm nói tính. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới và ngài Thần sơn Tăng mật. Động sơn Lương giới thiền sư ngữ lục (Đại 47, 521 trung), chép:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Trí Càn

    《洞山致乾》

    Dōzan Shiken, ?-?: vị Thiền tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, đặc biệt hoạt động vào khoảng thời gian nhà Bắc Tống, pháp từ của Bảo Phong Khắc Văn (寳峰克文). Ông đã từng trú tại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Động Sơn Trừ Danh

    《洞山除名》

    Động sơn trừ bỏ cái danh. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới lúc sắp tịch với một vị Sa di. Động sơn Lương giới thiền sư ngữ lục (Đại 47, 526 trung) ché…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Sơn Tự

    《東山寺》

    : xem Ngũ Tổ Tự (五祖寺) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Động Sơn Tứ Cú

    《洞山四句》

    Bốn câu do thiền sư Động sơn Thủ sơ đề xướng. Đó là: 1. Ngôn vô triển sự: Lời nói không hiển bày được sự thực, phải vượt ra ngoài lời nói mới có thể lãnh hội được. 2. Ngữ bất đầu cơ: Tất cả lời nói không trúng hợp với că…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Vô Hàn Thử

    《洞山無寒暑》

    Động sơn không lạnh nóng. Cũng gọi Động sơn hàn thử hồi tị, Động sơn hàn nhiệt bất đáo. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới và một vị tăng về cái lạnh và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Vô Thốn Thảo

    《洞山無寸草》

    Động sơn không tấc cỏ. Cũng gọi Động sơn vô thảo, Động sơn sơ thu. Công án này nói về lời dạy chúng của thiền sư Động sơn Lương giới và lời bình của các ngài Thạch sương Khánh chư và Đại dương Cảnh huyền. Thung dung lục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Sử

    《彤史》

    : có hai nghĩa chính. (1) Tên của một nữ quan trong cung thời cổ đại, chuyên trách ghi chép mọi chuyện trong hậu cung của đế vương. Như trong Tân Đường Thư (新唐書), phần Bách Quan Chí (百官志) 2, có câu: “Đồng Sử nhị nhân, Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đồng Sự Nhiếp

    《同事攝》

    Phạm: Samànàrthatà-saôgraha. Cũng gọi Đồng sự nhiếp sự, Đồng sự tùy thuận phương tiện, Tùy chuyển phương tiện. Bồ tát tùy theo cơ duyên của chúng sinh mà thị hiện, hòa quang đồng trần, cộng sự với tất cả chúng sinh để là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tâm Kết

    《同心結》

    Cách thức tết nút làm khuy áo ca sa để hai đầu nút ở vào chỗ chính giữa. Cũng có khi dùng để đính vào góc đình màn làm vật trang sức. [X. môn Khí vật loại 28 trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thái Tự

    《同泰寺》

    Chùa ở mạn đông bắc huyện Giang ninh tỉnh Giang tô, Trung quốc, do vua Lương Vũ đế sáng lập vào tháng 9 năm Phổ thông thứ 2 (521). Chùa có lầu gác, điện đài trang nghiêm với tòa tháp chín tầng cao ngất. Nhà vua thường đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tham

    《同參》

    Chỉ cho những người cùng thờ một thầy và cùng tham thiền học đạo, giống với nghĩa Đồng học, Đồng nghiên cứu. Từ ngữ này về sau trở thành tiếng xưng hô chung giữa các tăng lữ với nhau. [X. tắc 2 Bích nham lục].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Tháp Tông

    《東塔宗》

    Cũng gọi Đông tháp bộ tông, Đông tháp luật tông. Luật tông do sư Hoài tô (634-707) sáng lập vào đời Đường, Trung quốc, vì sư ở ngôi tháp phía đông chùa Sùng phúc tại Trường an nên gọi tông phái của sư là tông Đông tháp. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Chi Hoặc

    《同體之惑》

    Vô minh phiền não của con người vốn cùng một thể tính với chân như hệt như sóng với nước. [X. Pháp hoa kinh huyền nghĩa Q.5 phần trên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Đại Bi

    《同體大悲》

    Cũng gọi Đồng thể từ bi. Quán tưởng tất cả chúng sinh với mình là cùng một thể tính mà sinh khởi tâm từ bi bình đẳng để cứu khổ, ban vui. Bồ tát Sơ địa trở lên, coi chúng sinh là chính mình, lấy nỗi khổ của chúng sinh là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Môn

    《同體門》

    Tông Hoa nghiêm cho rằng tất cả hiện tượng tồn tại, ngay từ tự thể, không hề có bản tính riêng biệt, nhân và duyên cũng không tồn tại mâu thuẫn nhau, mà trong nhân có duyên, trong duyên có nhân; cho nên trong một hiện tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thế Ngũ Sư

    《同世五師》

    Đối lại với Dị thế ngũ sư. Cũng gọi Hoành ngũ sư. Năm vị đệ tử của ngài Ưu ba cúc đa ra đời cùng thời đại vào khoảng 500 năm sau đức Phật nhập diệt(tức thời đại vua A dục). Đó là: Đàm vô đức, Tát bà đa, Di sa tắc, Ca diế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Tam Bảo

    《同體三寶》

    Cũng gọi Nhất thể tam bảo; Đồng tướng tam bảo. Tức là Phật bảo, Pháp bảo, Tăng bảo đều cùng một thể không khác. Theo Đại thừa nghĩa chương quyển 10, thì Nhất thể (đồng thể) có thể chia làm 3 nghĩa: 1. Bàn theo sự thì Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Tướng Nhập

    《同體相入》

    Từ ngữ của tông Hoa nghiêm nêu rõ nghĩa sự sự viên dung vô ngại. Nghĩa là tất cả các pháp là cùng một thể tính, cái này hòa vào cái kia, cái kia dung nhập trong cái này, giao thoa hòa hợp mà không ngăn ngại lẫn nhau. Đồn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thể Tướng Tức

    《同體相即》

    Từ ngữ của tông Hoa nghiêm nêu rõ sự sự viên dung vô ngại. Đồng thể là đối lại với Dị thể, Tương tức đối lại với Tương nhập. Môn này là do tông Hoa nghiêm y cứ vào nghĩa bất đãi duyên trong sáu nghĩa nhân mà lập ra. Đồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Thiền Tự

    《東禪寺》

    : xem Ngũ Tổ Tự (五祖寺) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đồng Thính Di Văn

    《同聽异聞》

    Khi đức Phật nói pháp, đại chúng cùng nghe, những pháp mà mỗi người nghe đều khác nhau: Căn cơ Tiểu thừa nghe pháp nhỏ, căn cơ Đại thừa nghe pháp lớn. Đây nói về thính chúng thuộc Bí mật giáo thứ 3 và Bất định giáo thứ 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Thời Cụ Túc Tương Ưng Môn

    《同時具足相應門》

    Đồng thời là cùng một lúc, Cụ túc là đầy đủ, tương ứng là ứng hợp lẫn nhau, không chống trái nhau. Một trong 10 Huyền môn của tông Hoa nghiêm. Môn này là nói chung về 10 môn, 9 môn còn lại là nghĩa riêng của môn này. Ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Thượng

    《洞上》

    Thiền tông do thiền sư Động sơn Lương giới sáng lập, cũng dùng để chỉ cho tông Tào động. Vì để phân biệt với các Thiền phái thuộc tông Tào động do các sư đời sau đề xướng, nên gọi là tông Thiền do chính ngài Động sơn kha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Thượng Cổ Triệt

    《洞上古轍》

    Dōjōkotetsu: 2 quyển, trước tác của Vĩnh Giác Nguyên Hiền (永覺元賢) nhà Minh, do Vi Lâm Đạo Bái (爲林道霈) biên tập, san hành trong khoảng thời gian niên hiệu Khang Hy (康熙, 1662-1722). Đây là tác phẩm do Vĩnh Giác Nguyên Hiền―p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Ti

    《東司》

    Cũng gọi là Đông tịnh, Hậu giá, Khởi chỉ xứ, Tuyết ẩn. Nhà vệ sinh dành cho chư tăng của Đông tự trong Thiền lâm, nhưng đến đời sau thì trở thành nhà vệ sinh chung. Trái lại, nhà vệ sinh dành cho chư tăng của Tây tự thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Tiết

    《冬節》

    Chỉ cho ngày Đông chí, một trong bốn lễ tiết hằng năm của tùng lâm. Vào ngày này, sau khi dùng trà, đại chúng ăn bánh và trái cây rồi sau đó mới ăn cơm chiều. Cũng nhân dịp này, đại chúng phải chúc mừng lẫn nhau. Nghi th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Tĩnh Nhị Tướng

    《動靜二相》

    Tướng động và tướng tĩnh. Động là hoạt động, tĩnh là dừng nghỉ, hai trạng thái của sự vật. Bích nham lục tắc 46 (Đại 48, 183 thượng), nói: Chỗ vào đã vắng lặng, hai tướng động tĩnh rõ ràng chẳng sinh. Nếu nói là tiếng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tỉnh Thuận Khánh

    《筒井順慶》

    Tsutsui Junkei, 1549-1584: vị võ tướng sống cuối thời Chiến Quốc, thành chủ Thành Đồng Tỉnh (筒井城) ở Quận Sanh Câu (生駒郡, Ikoma-gun), Đại Hòa (大和, Yamato). Năm 1571 (niên hiệu Nguyên Quy [元龜] thứ 2), khi Tùng Vĩnh Cửu Tú (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Trai

    《冬齋》

    Trai hội đặc biệt vào ngày Đông chí trong Thiền lâm. Khi lên giảng đường thuyết pháp vào ngày Đông chí, vị Đô tự phải sửa soạn đông trai cúng dường đại chúng. Mục giám viện trong Thiền uyển thanh qui (Vạn tục 111, 445 hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Triển Tam Bái

    《同展三拜》

    Đại chúng cùng trải tọa cụ lễ ba lạy. Một trong những phép lễ bái của Thiền tông. Mục Đạt ma kị, chương Tôn tổ trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2 (Đại 48, 1118 thượng), nói: Trụ trì niệm hương, Thị giả cầm hương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Triều

    《冬朝》

    Buổi sáng sớm ngày Đông chí. Trong Thiền lâm, vào sáng ngày này, chư tăng thường chúc mừng nhau. [X. mục Nguyệt tiến trong Huyễn trụ am thanh qui].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Trụ Địa Ngục

    《銅柱地獄》

    Địa ngục trong đó tội nhân bị trừng trị bằng cách dùng cột đồng nóng. Những chúng sinh làm hạnh tà dâm, tạo các nghiệp bất tịnh, sau khi chết, phải đọa vào địa ngục này. Cứ theo kinh Quán Phật tam muội hải quyển 5, cột đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Trước

    《動著》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tâm lay động không định, thường khởi vọng tưởng. Bích nham lục tắc 6 (Đại 48, 183 thượng), nói: Bên động không sinh hoa rơi rắc Thuấn nhã đa thần bỗng buồn thương Chớ dao động!(Mạc động trước!…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tử

    《童子》

    Phạm, Pàli: Kumàra. Dịch âm: Cưu ma la. Phạm: Kumàraka. Dịch âm: Cưu ma ra già. I. Đồng Tử. Con trai 4 tuổi hoặc 8 tuổi trở lên, chưa cạo tóc, chưa thụ giới, gọi là Đồng tử; Đồng nhi; Đồng chân. Nếu là con gái thì gọi Đồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tử Hình

    《童子形》

    Cũng gọi Đồng hình. Một trong các loại hình tượng trong Phật giáo. Tức là những hình đồng nam,đồng nữ dáng dịu dàng dễ thương, trên chỏm đầu những lọn tóc được tết lại như những trái đào.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tử Kinh Pháp

    《童子經法》

    Cũng gọi Thập ngũ đồng tử pháp, Hộ chư đồng tử kinh pháp, Càn đạt bà pháp, Đồng tử kinh thư tả cúng dường tác pháp. Là phép tu y cứ theo kinh Hộ chư đồng tử. Kinh Hộ chư đồng tử do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào thời Bắc Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Tự Mạn Đồ La

    《東寺曼荼羅》

    Cũng gọi Ngự tu pháp mạn đồ la. Bức tranh Mạn đồ là Kim cương bộ và Thai tạng bộ do sư Không hải mang từ Trung quốc về Nhật bản vào niên hiệu Đại đồng năm đầu (806), hiện được cất giữ ở viện Quán đính của chùa Đông tự ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Tự Như Hội

    《東寺如會》

    Tōji Nyoe, 744-823: người vùng Thiều Châu (韶州, Tỉnh Quảng Đông). Ông xuất gia lúc nhỏ tuổi, vào năm thứ 8 (773) niên hiệu Đại Lịch (大曆), ông đến tham vấn Kính Sơn Pháp Khâm (徑山法欽), và sau kế thừa dòng pháp của Mã Tổ Đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đồng Tử Tự

    《童子寺》

    Chùa ở trên núi Long sơn cách huyện Thái nguyên, tỉnh Sơn tây, Trung quốc, về mạn tây nam 20 km, do thiền sư Hoành lễ sáng lập vào năm Thiên bảo thứ 7 (556) đời Bắc Tề. Tương truyền có hai đồng tử thấy tảng đá trên núi n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tướng

    《同相》

    Một trong sáu tướng. Các pháp tuy thiên sai vạn biệt, nhưng đều do nhân duyên hòa hợp mà thành một pháp duyên khởi, không trái nghịch nhau. Như cột, kèo, rường, ngói v.v... hợp lại mà thành ngôi nhà. (xt. Lục Tướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Văn Chúng

    《同聞衆》

    Đại chúng cùng nghe pháp. Chỉ cho các vị tỉ khưu, Bồ tát v.v... cùng nghe đức Phật nói pháp thường được đề cập ở đầu các kinh. Pháp hoa văn cú quyển 1 chia Đồng văn chúng làm ba hạng là: Thanh văn, Bồ tát và Tạp chúng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển