Đồng Tử

《童子》 tóng zi

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm, Pàli: Kumàra. Dịch âm: Cưu Ma La. Phạm: Kumàraka. Dịch âm: Cưu ma ra già.
I. Đồng Tử. Con trai 4 tuổi hoặc 8 tuổi trở lên, chưa cạo tóc, chưa Thụ Giới, gọi là Đồng Tử; Đồng nhi; Đồng Chân. Nếu là con gái thì gọi Đồng Nữ. [X. phẩm Nhập Pháp Giới kinh Hoa nghiêm Q. 45. (bản dịch cũ); luận Đại trí độ Q. 29.; mục Thụ Giới quĩ tắc trong Nam hải kí qui Nội Pháp truyện Q. 3.].
II. Đồng Tử. Chỉ cho Bồ Tát. Bồ Tát là vương tử của Như Lai, ví như trẻ con Thế Gian không có ý niệm Dâm Dục nên gọi Bồ TátĐồng Tử.
III. Đồng Tử. Những vị theo hầu đức Phật, Bồ TátChư Thiên cũng gọi là Đồng Tử. Như tám Đại Đồng tử: Thỉnh triệu, Kế thiết ni, Cứu hộ tuệ, Ô ba kế thiết ni, Quang võng, Địa tuệ chàng, Vô cấu quang và Bất tư nghị tuệ theo hầu Bồ Tát Văn thù.
IV. Đồng Tử. Ở Nhật bản, khi cử hành lễ trong Pháp Hội, phải có các tiểu đồng để sai bảo, những tiểu đồng ấy gọi là Đồng Tử.