Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.334 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 103/373.
  • Điện Thí

    《殿試》

    Dự thi trong cung điện. Đây là phương thức thi cử (thi Tiến sĩ) để tuyển dụng quan lại tại Trung quốc trong thời khoa cử, do nhà vua đích thân khảo thí các sĩ tử ở cung điện. Thời ấy, phương thức này cũng được áp dụng để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điên Thích Kỉ

    《滇釋紀》

    Gồm 4 quyển, do ngài Viên đỉnh Hòa không biên soạn vào đời Thanh, được đưa vào Vân nam tùng thư tử bộ quyển 29. Nội dung thu chép những truyện kí của 253 vị tăng, tục ở tỉnh Vân nam, gồm 12 phần là: Pháp nguyên biên, Ứng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điển Tòa

    《典座》

    Tenso: chức vị người có trách nhiệm trông coi về chỗ ngồi của chúng tăng. Nguyên trước kia vị này trông coi về giường ngũ cũng như y phục của tăng chúng. Như trong Thích Thị Yếu Lãm (釋氏要覽) 1, có đoạn rằng: “Điển Tòa, Tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điển Toà Giáo Huấn

    《典座教訓》

    Có 1 quyển, do thiền sư Đạo nguyên, Tổ của tông Tào động Nhật bản, soạn, thu vào Đại chính tạng tập 82 Vĩnh bình thanh qui quyển đầu. Khi ngài Đạo nguyên đang tu học tại Trung quốc (đời Tống), một hôm, ngài gặp một vị lã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điển Toà Trùng Sinh

    《典座蟲生》

    Điển tọa sinh sâu. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Qui sơn Linh hựu, Sơ tổ của tông Qui ngưỡng và sư Thạch sương Khánh chư ở đời Đường. Thời gian ở đạo tràng của thiền sư Qui s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điền Trung Trí Học

    《田中智學》

    (1861 - 1939) Nhà vận động cải cách tôn giáo tại Nhật bản, người Đông kinh (Tokyo). Năm 10 tuổi, ông xuất gia ở chùa Diệu giác tại Nhất chi giang, pháp hiệu là Trí học. Sau, vì muốn phục hưng Phật giáo tại gia nên ông ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điền Y

    《田衣》

    Tên khác của áo ca sa. Cũng gọi Thủy điền y, Điền tướng. Áo ca sa gồm những mảnh vải nhỏ được khâu liền lại với nhau, hình tướng vuông vức giống như thửa ruộng nên gọi là Điền y (áo ruộng). Mục Điền tướng khởi duyên tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điệp

    《牒》

    : nguyên lai xưa kia, Điệp là tên gọi của một loại văn thư của quan phủ, hay nói đúng hơn là bức văn chuyển giao của cấp trên, là cái Trát hay tờ trình. Người xưa thường viết trên thẻ tre hay miếng gỗ; từ niên hiệu Nguyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điệp Mộng

    《蝶夢》

    : giấc mơ biến thành con bướm, còn gọi là hồ điệp mộng (蝴蝶夢), hồ điệp chi mộng (蝴蝶之夢). Sự tích này được thuật lại trong Tề Vật Luận (齊物論) của Trang Tử (莊子). Một hôm nọ, Trang Chu nằm mộng thấy mình biến thành con bướm, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điệp Sáp

    《叠澀》

    Một trong những kiểu kiến trúc ở thời xưa. Trong lối kiến trúc này, các lớp gạch hoặc đá xây chồng lên nhau, đến một độ cao nào đó, người ta làm những cái gờ, chỉ bằng cách đặt một hàng gạch hoặc đá nhô ra khỏi hàng gạch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điệp Thích

    《牒釋》

    Gọi đủ: Điệp văn tác thích. Đem chia những thiên, chương dài trong tác phẩm thành từng đoạn ngắn, gọi là Điệp văn; rồi theo từng đoạn ấy mà giải thích, gọi là Điệp thích. Đây là một trong những phương pháp được sử dụng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu

    《鳥》

    Phạm: Sat, su, maĩju. Dịch âm: Tát, Tô, Mạn nhũ. Dịch ý: Không thể nghĩ bàn, không thể so sánh, tuyệt đối. Kinh điển thù thắng gọi là Diệu điển (đặc biệt chỉ cho kinh Pháp hoa); pháp không thể nghĩ bàn, không thể so sánh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Cư

    《鳥居》

    Một trong 19 Chấp kim cương của Mật giáo. Vị Kim cương này thường mở bày diệu vị đề hồ cho chúng sinh; bởi vì Ngài trông coi về diệu đức tối tôn tối thắng của Mạn đồ la bí mật nên gọi là Diệu chấp kim cương. Vị Kim cương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Đạo

    《鳥道》

    Đường chim. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, từ này được dùng để ví dụ chí đạo (ở đây chỉ cho đạo Thiền) mông mênh thăm thẳm, đến đi tự tại, không rơi vào tất cả cái thấy thiên chấp có - không, mê - ngộ, giốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Khoà Đạo Lâm

    《鳥窠道林》

    (741 - 824) Vị Thiền tăng thuộc tông Ngưu đầu ở đời Đường. Người Phú dương, Hàng châu, họ Phan (có thuyết nói là họ Ông), thủa nhỏ tên là Hương quang. Cứ theo truyện Đạo lâm trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 4 nói, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điêu Lương Họa Đống

    《彫樑畫棟》

    : khắc vẽ trên nóc nhà, xà nhà cũng như các trụ cột khác để thể hiện sự hoa lệ của căn nhà. Đây cũng là hình thức từ ban sơ tổ tiên con người thực hiện khi làm nhà. Như trong bài Ngọc Lâu Xuân (玉樓春) của Tống Trưng Dư (宋徵…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điều Ngũ Sự

    《調五事》

    Cũng gọi là Điều ngũ pháp. Điều hòa, tiết chế năm việc: Ăn uống, ngủ nghỉ (điều hòa bên ngoài khi xuất định), thân, hơi thở, tâm (điều hòa bên trong khi nhập định). Đây là khoa thứ 4 trong năm khoa của 25 phương tiện thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điều Ngự Trượng Phu

    《調御丈夫》

    s: puruṣa damyasārathi, p: purisadammasārathi: âm dịch là Phú Lâu Sa Đàm Miệu Ta La Đề (富樓沙曇藐娑羅提), một trong 10 danh hiệu của Phật, nghĩa là một bậc thầy khéo điều phục và chế ngự, hóa đạo hết thảy các trượng phu. Đây là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điều Ngưu Tụ Lạc

    《調牛聚落》

    Phạm: Kalmàwadamya, Pàli: Kammàsadhamma, Kammassadhamma, Kammàsadamma. Dịch âm: Kiếm ma sắt đàm, Kiếm ma sa, Kiếp ma sa trụ xứ. Cũng gọi Tất tác pháp, Điều phục kiển sắc vương thành, Điều phục giao ngưu tụ lạc, Tạp sắc m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điều Nhiên

    《奝然》

    Chōnen, 938-1016: vị tăng sống vào khoảng giữa thời Bình An, vị Tổ đời thứ 15 của Đông Đại Tự, húy là Điều Nhiên (奝然), hiệu Pháp Tế Đại Sư (法濟大師), xuất thân vùng Kyoto, con của Đằng Nguyên Chơn Liên (藤原眞連). Ông theo Quán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điều Phục

    《調伏》

    1. Điều hòa ở trong: Chế phục 3 nghiệp thân miệng ý, không làm các việc xấu ác, xa lìa tội lỗi, thuận theo chính pháp, rốt ráo ra khỏi 3 cõi. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 trung), nói: Sức điều phục các chúng s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điều Phục Yết Ma

    《調伏羯磨》

    Pháp yết ma buộc vị tỉ khưu phạm pháp phải ở riêng, là một trong 2 loại yết ma (Vĩnh bấn yết ma, Điều phục yết ma). Khi một vị tỉ khưu phạm pháp mà chưa sám hối, thì tất cả các việc ăn uống, đi đứng, nói năng v.v... khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Thử Tăng

    《鳥鼠僧》

    I. Điểu thử tăng: Tăng chim chuột. Ví dụ tỉ khưu phá giới. Cũng gọi là thử tăng: Tăng chuột. Chim chuột là tên khác của loài dơi. Dơi tuy bay như chim mà không phải là loài chim, cho nên dùng để ví dụ cho tăng lữ trụy lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Thú Toà

    《鳥獸座》

    Chỉ cho tòa ngồi của chư Phật, Bồ tát có tạo hình cầm thú. Thông thường trên tòa chim thú còn đặt tòa sen. Có nhiều loại hình: - Tòa sư tử là của bồ tát Văn thù, Pháp giới hư không tạng và La sát thiên. - Tòa voi của bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Tích

    《鳥迹》

    Dấu chân của chim trong hư không. Chim bay giữa hư không chẳng để lại dấu vết gì, từ ngữ này được dùng để ví dụ các pháp chỉ có tên suông chứ không có thực thể. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 2 (Đại 12, 377 trung), nói: V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Tứ Sinh

    《鳥四生》

    Loài chim thuộc 4 cách sinh. Cứ theo kinh Khởi thế nhân bản quyển 5, ở mạn bắc biển lớn có một đại thụ (cây to) tên là Cư tra xa ma li, ở bốn phía cây này đều có cung điện đẹp đẽ lộng lẫy và ở đó có vua chim Kim sí (chim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Vũ Thiên Hoàng

    《鳥羽天皇》

    Toba Tennō, tại vị 1107-1123: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Quật Hà Thiên Hoàng (堀河天皇, Horikawa Tennō, tại vị 1086-1107), tên là Tông Nhân (宗仁, Munehito). Ông nhường ngôi lại cho Sùng Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Điều Ý

    《調意》

    Điều phục ý niệm không cho nghĩ ác. Như dùng bố thí đối trị tham lam bỏn xẻn, dùng giữ giới đối trị phá giới, dùng nhịn nhục đối trị tức giận, dùng tinh tiến đối trị biếng nhác, dùng thiền định đối trị tán loạn, dùng trí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đĩnh

    《鼎》

    : bên cạnh nghĩa là cái đĩnh tượng trưng cho vương quyền, đế vị, nó còn có nghĩa là ngôi vị nhà vua, của hoàng đế. Ngoài ra nó còn là tên của một trong 64 quẻ dịch, nghĩa là làm mới, cách tân. Cho nên đỉnh kiến (鼎建) có n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Ấn

    《定印》

    Cũng gọi Tam ma địa ấn, Tam muội ấn. Tướng ấn ở trong định. Trong 5 bộ của Mật giáo, mỗi bộ có Định ấn khác nhau: 1. Phật bộ là Pháp giới định ấn: Bàn tay phải ngửa lên đặt ở trên bàn tay trái, hai ngón tay cái chạm vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Bàn Tinh

    《定盤星》

    Cũng gọi Định bàn tử. Định bàn là cái cân; Tinh là độ khắc trên cán cân để đo lường, ví dụ một sự việc đúng mực thước. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để chỉ người cố chấp hữu tâm hoặc vô tâm, cho đó là tiêu chuẩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Căn

    《定根》

    Phạm: Samàdhìndriya, Pàli: Samàdhindriya. Cũng gọi Thiền định căn, là một trong 5 căn (Tín căn, tinh tiến căn, niệm căn, định căn, tuệ căn). Căn, Phạm:indriya, nghĩa là thêm lên, sinh lớn. Định căn nghĩa là sức của thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Châu

    《頂珠》

    I. Đính châu. Cũng gọi Kế châu. Tức là hạt minh châu ở trong búi tóc trên chỏm đầu. Một trong 7 thí dụ trong kinh Pháp hoa. Nghĩa là đối với người lập được công trạng lớn lao, thì nhà vua lấy hạt châu trong búi tóc của m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Chung

    《定鍾》

    Cũng gọi là Thập bát chung (18 tiếng chuông), khai chẩm chung (chuông báo hiệu giờ đi ngủ). Tục gọi là Sơ dạ chung (chuông canh một). Trong Thiền lâm, sau 22 giờ, Thần tư (người phụ trách việc báo giờ giấc) thông báo đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Di

    《定异》

    Phạm: Pratiniyama. Một trong 24 pháp Bất tương ứng hành, một trong 100 pháp do tông Duy thức lập ra. Định là quyết định, Dị là sai khác. Nghĩa là nhân quả thiện ác của tất cả sự vật đều khác nhau chứ không hề lẫn lộn. Tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Dự

    《定譽》

    Jōyo, 958-1047: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, húy là Định Dự (定譽), thường gọi là Kỳ Thân Thượng Nhân (祈親上人), Trì Kinh Thượng Nhân (持經上人), thụy hiệu Thường Chiếu (常照); xuất thân vùng Nam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đỉnh Đái

    《頂戴》

    Đội trên đầu. Đội tượng Phật, kinh điển v.v... lên đầu là biểu thị ý tôn kính tột độ. Đầu là phần cao quí nhất trong thân thể, khi đê đầu lạy Phật là bày tỏ niềm trí kính. Để biểu thị lòng tôn kính đức Phật A di đà, bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Đoạ

    《頂墮》

    Từ giai vị Đính rơi xuống. Cũng gọi Đính thoái. Chỉ cho hàng Thanh văn từ giai vị Đính thiện căn tụt xuống mà sinh vào đường ác. Bởi vì, giai vị Noãn và Đính trong bốn thiện căn là thuộc về thiện căn động, cho nên, nếu h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Giả

    《定者》

    Cũng gọi Định giả sa di, Thiện tài đồng tử, Định tòa. Chức vụ của sa di tay bưng lư hương đi trước vị Đạo sư lúc cử hành đại pháp hội. Trong phẩm Nhập pháp giới của kinh Hoa nghiêm, đồng tử Thiện tài mang hình tướng một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Giác Chi

    《定覺支》

    Samàdhi-saôbodhy-aíga. Cũng gọi Định đẳng giác chi, Định giác ý, Duy định giác ý. Chi thứ 6 trong Thất giác chi, là 7 pháp thuận hướng tới bồ đề, là một khoa trong 37 phẩm trợ đạo. Định giác chi lấy định làm thể, khiến c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Hải

    《定海》

    Jōkai, 1074-1149: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 77 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), trú trì đời thứ 15 của Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji), húy là Tự Trưởng đời thứ 40…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Huệ

    《定慧》

    Jōe, 1296-1370: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời Nam Bắc Triều, vị Tổ đời thứ 3 của Quang Minh Tự (光明寺) ở vùng Liêm Thương; húy là Định Huệ (定慧、定惠), hiệu là Phật Liên Xã (佛蓮社), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Định Huệ Đẳng Trì

    《定慧等持》

    Đồng nghĩa với định tuệ song tu. Bởi vì định (thể) và tuệ (dụng) quan hệ mật thiết với nhau, nên thể là dụng, dụng là thể. Thể là dụng thì tuệ không lìa định, mà dụng là thể thì định không lìa tuệ. Định là tuệ nên lặng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Huệ Tự

    《定慧寺》

    I. Định Tuệ Tự. Chùa ở huyện Hàng, tỉnh Chiết giang, được sáng lập vào đời Đường, tục gọi là chùa Hổ bào. Theo truyền thuyết, trong chùa Định tuệ có 2 con hổ (cọp) cào đất làm hang, nước phun lên tạo thành dòng suối, ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Hương

    《定香》

    I. Định hương: Hương thiền định. Một trong 5 phần hương. Mật giáo dùng 5 phần hương là giới hương, định hương, tuệ hương, giải thoát hương và giải thoát tri kiến hương để ví dụ pháp thân của Như lai. Trong đó, Định hương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Không

    《定空》

    (729 - 808) Thiền sư Việt nam thuộc phái Tì ni đa lưu chi, người làng Cổ pháp, tỉnh Bắc ninh, họ Nguyễn. Ngài trụ trì chùa Thiền chúng ở Thiên đức, người trong làng rất tôn kính và gọi ngài là Trưởng lão. Về sau, khoảng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Kiêm

    《定兼》

    Jōken, 1106-1184: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An, Kiểm Hiệu đời thứ 28 của Cao Dã Sơn, húy là Định Kiêm (定兼), thông xưng là Đại Nạp Ngôn Luật Sư (大納言律師), tự là Hồi Tâm (廻心), xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đỉnh Lễ

    《頂禮》

    Phạm: Zirasà ’bhivandate. Cũng gọi Đầu đính lễ kính, Đầu diện lễ túc (đầu mặt lễ chân), Đầu diện lễ. Khi lễ Phật, 2 đầu gối, 2 khuỷu tay và đầu đặt sát đất. Đồng nghĩa với Ngũ thể đầu địa (năm vóc gieo xuống đất), Tiếp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Lực

    《定力》

    Phạm, Pàli: Samàdhi-bala. Sức thiền định ngăn dứt tâm tán toạn mà đạt đến cảnh giới tĩnh lặng, như như bất động. Là một trong 5 lực. Ngoài ra, Định lực cũng là pháp xa lìa dục ác bất thiện. [X. Thiền uyển thanh qui Q.8].…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Lượng Luận

    《定量論》

    Cũng gọi Lượng quyết định luận. Một trong 7 bộ luận Nhân minh, do ngài Pháp xứng người Ấn độ soạn. Nội dung chia làm 3 phẩm: Hiện lượng phẩm, Vi tự tỉ lượng phẩm, Vi tha tỉ lượng phẩm, trình bày về tính chất, sự sai khác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển