Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.942 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 65/87.
  • Thượng Kiên

    《上肩》

    Vai trên. Chỉ cho chỗ ngồi trên trong nhà Thiền. Chẳng hạn như người thuộc Đông tự cho tòa Phật ở trên thì lấy vai bên phải của mình làm thượng kiên, còn người thuộc Tây tự thì lấy vai bên trái làm thượng kiên. Ở Trung q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Kiên Thuận Chuyển

    《上肩順轉》

    Thượng kiên, chỉ cho vai bên trái, tức di chuyển thuận theo vai bên trái. Điều Nhật dụng quĩ phạm trong Sắc tu Bách trượng thanh quyển 2 (Đại 48, 1144 hạ) ghi: Thuận theo vai bên trái mà di chuyển (thượng kiên thuận chuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Lạc Kim Cương

    《上樂金剛》

    Cũng gọi Thắng lạc kim cương. Vị bản tôn được thờ phụng khi tu pháp Vô thượng du già mật ở Mật viện tại Lạp tát hạ, Tây tạng. Hình tượng là 2 vị tôn được đặt trên tòa sen 2 tầng. Minh vương Thượng lạc kim cương có 3 mặt,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Lạc Ngã Tịnh

    《常樂我淨》

    I. Thường Lạc Ngã Tịnh. Cũng gọi Niết bàn tứ đức. Chỉ cho 4 đức của Niết bàn Đại thừa và pháp thân Như lai. Sự giác ngộ đạt đến cảnh giới Niết bàn là sự giác ngộ vĩnh viễn không biến đổi, được gọi là Thường; cảnh giới ấy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Lí Thiên

    《尚理篇》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Cảnh long soạn vào đời Minh. Vào năm Chính thống thứ 5 (1440), Đạo sĩ Mục thượng giới ở miếu Ngũ thánh, phủ Ứng thiên, có vẽ 1 bức tranh giảng lễ giữa Thiền sư Hoàng long và Lã động tân, gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Lục

    《常陸》

    Hitachi: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc đại bộ phận của Ibaraki-ken (茨城縣).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thường Lục Thiên Đức Tự Ngữ Lục

    《常陸天德寺語錄》

    Gọi đủ: Nguyệt pha thiền sư trụ Thường lục châu Đại tông sơn Thiên đức tự ngữ lục. Ngữ lục, 4 quyển, do ngài Nguyệt pha Đạo ân (1637-1716) thuộc tông Tào động Nhật bản soạn, các vị Nguyên trạm... biên tập, được thu vào Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thương Lượng

    《商量》

    Vốn chỉ cho việc bàn tính giữa các nhà buôn với nhau để trả giá khi mua bán sản phẩm. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng với nghĩa là hỏi đáp, bàn bạc khi người học tham thiền hành đạo. Như Tổ đình sự uyển quyển 1 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Lưu

    《常流》

    Cũng gọi Thường phàm. Chỉ cho nhân vật phàm tục. Thung dung lục tắc 47 (Đại 48, 256 hạ) ghi: Cây bách trước sân, phướn gió trên sào, như một đóa hoa nói lên ý xuân man mác, như một giọt nước nói lên biển cả mênh mông, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thương Mạc Ca

    《商莫迦》

    Phạm: Zyàmaka. Pàli: Sàma, Suvaịịa-sàma. Cũng gọi Thiểm ma ca, Thiểm ma, Thiểm thi, Thiểm tử, Thiểm. Hán dịch: Kim. Tên của đức Thích tôn khi còn tu hạnh Bồ tát ở nhân vị ( ). Theo kinh Bồ tát thiểm tử thì ở đời quá khứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Mao Thành

    《上茅城》

    I. Thượng Mao Thành. Phạm: Kuzàgrapura. Hán âm: Củ xa yết la bổ la. Tên tòa thành nằm chính giữa nước Ma yết đà thuộc Trung Ấn độ, đây là tòa thành cũ của thành Vương xá nước Ma yết đà, vì thế cũng gọi là Cựu vương xá th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Một Chúng Sinh

    《常沒衆生》

    Cũng gọi Thường một phàm phu. Chỉ cho chúng sinh thường chìm đắm trong cõi mê không thoát ra được. Kinh Niết bàn quyển 32 (bản Bắc) ví dụ sông như biển lớn sinh tử, tắm gội như việc xuất gia thụ giới có công năng thanh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thương Na Hoà Tu

    《商那和修》

    Phạm:Zàịa-vàsin. Pàli:Sàịa-vasì. Cũng gọi Xà na bà số, Xá na ba tư, Xá na hòa tu, Xá na bà tư, Du thế kì, Xa nặc ca (Phạm:Zàịaka), Thương nặc ca phụ sa (Phạm:Zàịaka-vàsa). Hán dịch: Thai y, Tự nhiên y, Ma y. Đệ tử ngài A…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Nhân

    《上人》

    Phạm: Puruwarwbha. Từ tôn xưng bậc cao tăng có đầy đủ trí tuệ và đức hạnh, xứng đáng làm thầy chúng tăng và mọi người. Thích thị yếu lãm quyển thượng cho rằng bậc bên trong có trí đức, ngoài có thắng hạnh, ở trên mọi ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thương Nhân Tâm

    《商人心》

    Tâm lái buôn, 1 trong 60 vọng tâm nói trong kinh Đại nhật quyển 1, là tâm muốn cho các học thuyết trong, ngoài đều đầy đủ để tùy nghi sử dụng và truyền dạy. Tâm này giống như người lái buôn trước đầu cơ tích trữ các loại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Niệm Phật

    《常念佛》

    Cũng gọi Bất đoạn niệm Phật. Niệm Phật liên tục không ngừng trong thời gian dài. Tức trong số ngày cố định hoặc trong 12 thời hằng ngày, liên tiếp niệm danh hiệu Phật A di đà không gián đoạn. Đây là pháp tu tập của tông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Niệm Quan Âm

    《常念觀音》

    Nhớ nghĩ Quán âm tương tục không ngừng trong thời gian dài. Phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa quyển 7 (Đại 9, 57 thượng) nói: Nếu có chúng sinh nào đa dâm mà thường niệm cung kính bồ tát Quán thế âm thì lìa được dâm dục. Thường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Phẩm Liên Thai

    《上品蓮台》

    Đài sen thượng phẩm. Chỉ cho đài sen trong đó những người vãng sinh Cực lạc thuộc bậc thượng phẩm được hóa sinh. Trong 3 phẩm vãng sinh Cực lạc thì những người thuộc Thượng phẩm sinh, được hóa sinh trong hoa sen lớn bằng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Phiền Não

    《上煩惱》

    I. Thượng Phiền Não. Phiền não chi mạt(cành ngọn) do vô minh căn bản(gốc rễ) sinh ra. Cũng chỉ cho phiền não trong 10 hoặc lớn phát sinh mạnh mẽ. Thắng man bảo quật quyển trung, phần cuối (Đại 37, 52 trung) nói: Các phiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Phước Tự

    《常福寺》

    Jōfoku-ji: ngôi tự viện của Tịnh Độ Tông, hiệu núi là Thảo Địa Sơn (草地山); tên chính thức là Thảo Địa Sơn Liên Hoa Viện Thường Phước Tự (草地山蓮華院常福寺); hiện tọa lạc tại số 1222 Urizura (瓜連), Naka-shi (那珂市), Ibaraki-ken (茨城縣)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thường Quang

    《常光》

    Cũng gọi Viên quang, Trượng quang, Thường quang nhất trượng, Thường quang nhất tầm. Vòng hào quang của Phật, 1 trong 32 tướng của Phật. Tức ánh sáng thường bao quanh bên thân Phật, Bồ tát, chiếu sáng suốt ngày đêm. Theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Sam Cảnh Thắng

    《上杉景勝》

    Uesugi Kagekatsu, 1555-1623: còn gọi là Trường Vĩ Cảnh Thắng (長尾景勝, Nagao Kagekatsu), vị Võ Tướng sống dưới thời đại An Thổ Đào Sơn (安土桃山), con của Trường Vĩ Chính Cảnh (長尾政景), con nuôi của Thượng Sam Khiêm Tín (上杉謙信). S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thượng Sĩ

    《上士》

    I. Thượng Sĩ. Cũng gọi là Đại sĩ. Tên khác của Bồtát – Bồ tát xa lìa mê chấp tà kiến, thấy pháp lí chân chính, là bậc tu hành viên mãn hạnh lợi mình lợi người, cho nên gọi là Thượng sĩ. Thích thị yếu lãm quyển thượng (Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Số

    《常數》

    I. Thường Số. Chỉ cho lí pháp thông thường. Triệu luận (Đại 45, 61 trung) nói: Đạo niết bàn mầu nhiệm tận cùng thường số, dung hợp hai nghi, rửa sạch muôn vật, trời người đồng đều, một khác như nhau. II. Thường Số. Chỉ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Sư

    《上師》

    Cũng gọi Kim cương thượng sư. Danh từ của Phật giáo Tâytạng dùng để tôn xưng người có trí đức cao sâu, giới hạnh thù thắng, xứng đáng làm khuôn mẫu cho mọi người. Người Tây Tạng gọi các bậc ấy là Lạt ma. Lạt ma là Hán âm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Tại Linh Thứu Sơn

    《常在靈鷲山》

    Cũng gọi Thường tại Linhsơn. Thường ở trên núi Linhthứu. Tức nhục thân của đức Thíchtôn tuy 80 tuổi đã vào Niết bàn, nhưng pháp thân của Ngài vẫn thường thuyết pháp trên núi Linh thứu. Núi Linhthứu là nơi đức Thíchtôn th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Thủ

    《上首》

    Phạm: Pramukha. Pàli: Pamukha. I. Thượng Thủ. Chỉ cho người ở địa vị cao nhất trong đại chúng. Lúc đức Phật còntạithế đã có tên gọi này rồi, từ Thượng thủ cũng thấy rải rác trong kinh điển Hán dịch. Sau, trong Thiền lâm,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Thủ Công Đức

    《上首功德》

    Chỉ cho công đức vi diệu, thù thắng không có công đức nào hơn, là 1 trong 8 thứ công đức của Phật trong 29 thứ trang nghiêm cõi Tịnh độ cực lạc. Bậc Thượng thủ ở Tịnh độ ấy là đức Phật A di đà mà sự tối tôn, tối thắng, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Thừa Thiền

    《上乘禪》

    Chỉ cho thứ thiền đốn ngộ tự tâm. Thiền tông tự cho mình vượt lên trên Đại thừa và Tiểu thừa, cho nên lập riêng Thượng thừa thiền. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục thì thiền có cấp bậc sâu cạn khác nhau, người ngộ lí Ngã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Thượng Nhân

    《上上人》

    Từ ngữ do tông Tịnh độ Nhậtbản dùng để khen ngợi người tu hạnh niệm Phật, là 1 trong 5 thứ danh dự. Vị tổ khai sáng tông Tịnh độ Nhật bản là ngài Nguyênkhông đã căn cứ vào kinh Quán vô lượng thọ mà gọi người niệm Phật là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Tịch Quang

    《常寂光》

    : từ gọi tắt của Thường Tịch Quang Độ (常寂光土), là cõi Tịnh Độ nơi pháp thân của chư Phật Như Lai an trú, một trong 4 quốc độ của giáo thuyết Thiên Thai Tông, còn gọi là Tịch Quang Tịnh Độ (寂光淨土), Tịch Quang Quốc (寂光國), Tị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thường Tịch Quang Độ

    《常寂光土》

    : còn gọi là Tịch Quang Tịnh Độ (寂光淨土), Tịch Quang Quốc (寂光國), Tịch Quang Độ (寂光土), Tịch Quang (寂光); tức chỉ cho cõi Tịnh Độ nơi pháp thân của chư Phật Như Lai cư trú. Thế giới của chư Phật cư trú là chân như bản tánh, k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thường Tinh

    《常惺》

    Danh tăng Trung Quốc, sống vào thời Dân quốc, người ở huyện Như cao, tỉnh Giang Tô, họ Chu, tên Tịch tường, sau sư nối pháp giòng chùa Quang Hiếu mới đổi tên là Ưutường, thường tự kí tên là Trĩ thủy sa môn. Sư mồ côi từ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Tộ

    《尚祚》

    Shōso, ?-1245: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, húy là Thượng Tộ (尚祚), tự là Giác Thể (覺体), Giác Thiền (覺禪). Ông vào nhập môn tu học với Giác Hải (覺海) trên Cao Dã Sơn, chuyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thượng Toà

    《上座》

    Phạm: Sthavira. Pàli:Thera. Hán âm: Tất tha bệ la, Tát đề na. Cũng gọi: Trưởng lão, Thượng lạp, Thủ tọa, Thượng tọa, Trụ vị. Một trong Tam cương. Chỉ cho vị tăng hay vị ni có tuổi hạ cao, ở địa vị trên. Kinh Tì ni mẫu qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Tọa Bộ

    《上座部》

    s: Sthaviravāda, p: Theravāda, j: Jōzabu: nghĩa đen là “Con Đường Của Các Bậc Trưởng Lão”, là bộ phái Phật Giáo sống còn xưa nhất; trong nhiều thế kỷ qua nó là tôn giáo chiếm ưu thế của Sri Lanka (Tích Lan, khoảng 70% dâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thượng Tọa Định

    《定上座》

    Jō Jōza, ?-?: nhân vật sống cuối thời nhà Đường, vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc. Cuối phần Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄), theo ký lục của Lâm Tế Lục (臨濟錄) cho thấy, ông thuộc pháp từ của L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thường Toạ Tam Muội

    《常坐三昧》

    Cũng gọi Nhất hạnh tam muội. Một trong 4 loại tam muội do tông Thiênthai lập ra, là pháp tu dựa theo kinh Vănthù sư lợi sở thuyết bát nhã ba la mật. Tức đặt 1 chiếc giường dây trong căn nhà yên tĩnh hoặc nơi vắng vẻ, bên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Toà Thập Pháp

    《上座十法》

    Chỉ cho 10 pháp của Thượng tọa, tức THƯỢNG TỌA THẬP PHÁP 10 điều kiện mà bậc Thượng tọa phải có. Cứ theo luật Thập tụng quyển 50 thì Thượng tọa thập pháp gồm: 1. Có chỗ cư trú. 2. Không sợ hãi, không có gì ngăn trở được.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Trí

    《常智》

    Cũng gọi Thường trụ trí. Tức chứng được trí tuệ chân thực, không sinh diệt biến đổi. Thực tướng các pháp vốn vô tướng, lìa sinh diệt, trí chứng được thường cảnh vô tướng này, đã dứt bặt duyên lự, thì gọi là Thường trí vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Trụ

    《常住》

    I. Thường Trụ. Phạm:Nitya-sthita. Gọi tắt: Thường. Đối lại: Vô thường. Chỉ cho cái kéo dài suốt 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai thường hằng tồn tại, vĩnh viễn không sinh diệt biến đổi. Chương Tự tính thanh tịnh trong kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Trụ Giáo

    《常住教》

    Cũng gọi Song lâm thường trụ giáo. Một trong 5 thời giáo. Ngài Tuệ quán đời Lưu Tống thuộc Nam triều và cư sĩ Lưu cầu đời Tiêu Tề chia sự giáo hóa một đời của đức Phật làm Tiệm giáo và Đốn giáo, trong Tiệm giáo lại y cứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Trụ Tâm Nguyệt Luân

    《常住心月輪》

    Chỉ cho tâm bồ đề thường trụ của chúng sinh vốn trong sáng như vầng trăng tròn. Pháp quán trong kinh Kim cương giới của Mật giáo, quán tưởng tâm người ta là vầng trăng thanh tịnh tròn sáng, lìa các phiềnnão năng chấp, sở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Trụ Tương Tự Quá Loại

    《常住相似過類》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi thứ 14 trong 14 lỗi Tự năng phá do Tổ của Cổ nhân minh là ngài Túc mụ thành lập. Trong tiến trình biện luận của Nhân minh, người vấn nạn (địch giả)muốn bác bỏ Tông (mệnh đề) chính xác của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Trụ Vật

    《常住物》

    Cũng gọi Thường trụ tăng vật, Thường trụ, Thường thập. Vật của thường trụ, tức chỉ cho những vật cung cấp cho chúng tăng thụ dụng. Các tư cụ như già lam, phòng xá... cung cấp cho chúng tăng các nơi thụ dụng chính là Thườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Trực Biên

    《尚直編》

    Shōjikiben: 2 quyển, trước tác của Không Cốc Cảnh Long (空谷景隆) nhà Minh, san hành vào năm thứ 5 (1440) niên hiệu Chánh Thống (正統). Không Cốc Cảnh Long―pháp từ của Sư Tử Lâm Thiên Như Duy Tắc (師子林天如惟則), pháp hệ của Trung P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thượng Túc

    《上足》

    Chỉ cho hàng đệ tử thượng thủ, tức hàng đệ tử ưu tú trong các môn phái, pháp hội.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Tuý Thiên

    《常醉天》

    Phạm: Sadàmatta. Cũng gọi Thường túy thần, Thường phóng dật thiên, Hằng túy thiên, Hằng kiêu thiên, Hỉ lạc thiên. Trời thường say. Tức chỉ cho vị thần Dạ xoa ở tầng thứ 3 trên núi Tu di lúc nào cũng say sưa. Vị tôn này c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thượng Vị

    《上味》

    Chỉ cho vị ngon nhất. Vãng sinh yếu tập quyển trung nói rằng: Do bố thí thức ăn uống cho chúng sinh nên đức Phật A di đà cảm được tướng thượng vị; dưới lưỡi của Ngài có 2 hạt bảo châu tiết ra nước cam lộ, thấm trên lưỡi,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thường Vô Thường

    《常無常》

    Thường và vô thường. Thường, Phạm: Nitya, cũng gọi Thường trụ (Phạm:Nityasthita), đối lại với Vô thường. Tức 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai thường hằng bất biến, không sinh không diệt, nối nhau chẳng dứt. Lí pháp tính d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển