Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thủ Sơn Tân Phụ
《首山新婦》
Tên công án trong Thiền tông. Thủ sơn và người con dâu mới cưới. Thiền sư Thủ sơn Tỉnh niệm mượn câu chuyện nàng dâu mới cưới cỡi lừa về nhà chồng để ví dụ cảnh giới Phật vốn tự nhiên phong quang, tức là cảnh giới thiên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủ Sơn Tỉnh Niệm Thiền Sư Ngữ Lục
《首山省念禪師語錄》
Cũng gọi Nhữ châu Thủ sơn Niệmhòa thượng ngữ lục, Thủ sơn Niệm hòa thượng ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Thủsơn Tỉnh niệm soạn vào đời Tống, ấn hành vào khoảng năm Thiệuhưng (1131-1162), được thu vào Cổ tôn túc ngữ l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủ Sơn Trúc Bề
《首山竹篦》
Tên công án trong Thiền lâm. Thanh tre của Thiền sư Thủ sơn Tỉnh niệm. Thiền sư dùng cây trúc bề để đánh thức người học trút bỏ các kiến chấp, mở ra cho họ cảnh giới vô ngôn. Điều Nhữ châu Diệp huyện Qui tỉnh thiền sư tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thư Tả
《書寫》
I. Thư Tả. Phạm: Lekhana. Chỉ cho việc viết chép kinh điển, là pháp hạnh thứ nhất trong 10 pháp hạnh. Về phương pháp hành nghi thụ trì kinh điển thì phương pháp hành nghi thứ nhất chính là Thư tả kinh điển. II. Thư Tả. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Tân Tuế Kinh
《受新歲經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc pháphộ dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Thụ tuế nghĩa là sau khi hạ an cư kết thúc, tỉ khưu được thêm một tuổi hạ (hạ lạp). Nội dung kinh này nói về nghi thức Tự tứ mà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Thai Lễ
《受胎禮》
Phạm: Garbhadàna. Một trong những lễ nghi của Ấnđộ giáo, là nghi thức kì đảo mà cặp vợ chồng mới cưới thực hành để cầu mang thai con, mục đích có người nối dõi tông đường, đồng thời, sau khi chết, nhờ có con cúng dường m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thù Thắng
《殊勝》
Tính cách siêu tuyệt, hiếm có của một sự kiện gọi là Thù thắng. Như trong kinh thường tán thán Tịnh độ cực lạc, vì đức Phật A di đà đã phát 48 đại nguyện độ khắp các chúng sinh, bất cứ ai, hễ có một niệm thiện thì đều đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thù Thắng Điện
《殊勝殿》
Cung điện của trời Đếthích. Trong điện có nhiều bảo vật vi diệu trang sức đầy đủ trang nghiêm, hơn hẳn các thiên cung khác, nên gọi là Thù thắng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thù Thắng Trì
《殊勝池》
Chỉ cho cái ao nằm ở phía trước điện Thùthắng của trời Đếthích. [X. kinh Lục ba la mật Q.3; luận Câu xá Q.11].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Thập Thiện Giới Kinh
《受十善戒經》
Kinh, 1 quyển (khuyết dịch), được thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung kinh này chia làm 2 phần là phẩm Thập ác nghiệp và phẩm Thập thí báo.1. Phẩm Thập ác nghiệp: Hiển bày lí trọng yếu là diệt trừ 10điều ác, giữ gìn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủ Tháp Tỉ Khâu
《守塔比丘》
Cũng gọi Thủtháp tăng. Chỉ cho vị tỉ khưu giữ gìn thápTổ, hoặc chuyển sang chỉ cho lời tự xưng của 1vị Trụ trì.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Thể Tuỳ Hành
《受體隨行》
Cũng gọi Thụ thể tùy giới. Gọi tắt: Thụ tùy. Thụ thể và Tùy hành gộp chung lại. Trong tâm ta thụ giới và giữ giới thể, quyết tâm không phá giới, gọi là Thụ thể; từ đó về sau, tương ứng với quyết tâm ấy mà thực hành trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Thỉnh Thăng Toà
《受請升座》
Bậc tôn túc trong Thiền lâm nhận lời thỉnh mời lên tòa cao tuyên giảng Phật pháp. Thông thường nhận lời thỉnh hôm trước, hôm sau lên tòa. Cách thức thăng tòa giống với Thướng đường, còn pháp được tuyên giảng thì giống vớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Thủ
《授手》
Trao tay, duỗi tay. Thụ thủ có nhiều nghĩa, nhưng có thể chia thành 3 nghĩa chính: 1. Nghĩa là Phật duỗi tay ra để dắt dẫn chúng sinh về Tịnh độ. Trong các kinh điển Tịnh độ, như văn trình bày về Thượng phẩm thượng sinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Thủ Ấn
《授手印》
Trong Mật giáo, khi vào đàn Quán đính, vị Bản tôn trao cho hành giả ấn Ngoại ngũ cổ và chức vị Quán đính, gọi là Thụ thủ ấn, trao từ tay phải qua tay trái, từ tay trái qua tay phải. Ở đây có nghĩa là cha con hợp nhau, Hò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủ Thứ Ngữ
《取次語》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho lời nói khinh suất, dễ dãi. Nghĩa chủ chốt của tông môn không thể dùng lời nói mà diễn đạt hết được, cho nên không thể dùng lời khinh suất mà luận đoán yếu nghĩa của tông môn. Còn ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Thực
《受食》
I. Thụ thực. Thông thường, thụ thực là chỉ cho chúng tăng nhận thức ăn do tín đồ bố thí. [X. luật Tứ phần Q.15; Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.1 hạ]. II. Thụ thực. Việc thụ thực trong Thiền lâm. Chỉ cho 3 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thư Trạng Thị Giả
《書狀侍者》
Cũng gọi Nội kí, nội sử, Thị trạng. Một trong 3 đại thị giả, 1 trong 5 vị thị giả, là chức Thị giả phụ trách công việc khởi thảo viết chép các văn thư đi và đến của vị Trụ trì, cùng tất cả giấy tờ sách vở có liên quan đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Trì
《受持》
Phạm: Udgrahaịa. Lãnh nhận vào tâm, ghi nhớ không quên, chia ra 3 phương diện: 1. Thụ trì giới luật: Bất luận người xuất gia hay tại gia, một khi đã nhận lãnh giới pháp do đức Phật chế định thì phải thệ nguyện giữ gìn, k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủ Trì Y
《守持衣》
Chỉ cho tấm áo ca sa nhỏ nhất, được mặc khi làm việc hàng ngày, hoặc mặc lúc ngủ.Theo Thích thị yếu lãm quyển thượng thì An đà hội(ca sa 5 điều) có hai loại: 1. Chiều dọc 3 khuỷu tay, chiều ngang 5 khuỷu tay. 2. Chiều dọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thư Trinh
《書禎》
Vị Luật tăng Trung quốc sống vào cuối đời nhà Minh đầu đời Thanh, người ở Lộc phong, tỉnh Vân nam, họ Vương, tự Tĩnh quán. Sư tinh thông Nho học, nhưng có chí xuất trần, nên theo ngài Tâm điền chùa Tâylâm ở Thúyphong xuấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủ Trước
《取著》
Chấp chặt lấy đối tượng, tham đắm không chịu lìa bỏ. Đây là cảnh giới của phàm phu. Phàm phu thấy các đối tượng ngoài tâm là có thật, còn đối với bản thân thì chấp có ta và của ta, đây đều do tác dụng chấp ngã mà khởi. V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủ Tự Tỉ Khâu
《守寺比丘》
Chỉ cho vị tỉ khưu thay phiên canh giữ chùa. Đại tống tăng sử lược quyển trung (Đại 54, 245 thượng) nói: Hoặc cắt trực tuế thì trực 1 năm; hoặc cắt trực nguyệt thì trực 1 tháng; hoặc cắt bán nguyệt thì trực nửa tháng; ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủ Túc Chỉ Mạn Võng Tướng
《手足指縵網相》
Phạm: Jàlàvanaddha-hasta-pàda. Cũng gọi Chỉ võng man tướng, Câu hữu võng mạn tướng, Thủ túc võng man tướng, Thủ túc chỉ mạn tướng. Tướng tay chân có mạng, 1 trong 32 tướng của đức Phật. Tay chân của Phật kẽ giữa mỗi ngón…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Tuế
《受歲》
Cũng gọi Tân Tuế. Nhận tuổi(tuổi mới). Nghĩa là các tỉ khưu sau mỗi kì hạ an cư 3 tháng lại được thêm một tuổi pháp(hạ lạp), gọi là Thụ tuế. Tức tỉ khưu từ sau khi thụ giới Cụ túc, căn cứ vào số lần hạ an cư mà tính tuổi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Tuế Kinh
《受歲經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc pháphộ dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Thụ tuế(nhận tuổi)nghĩa là sau hạ an cư, tỉ khưu thêm được 1 tuổi pháp. Nội dung kinh này thuật lại việc tôn giả Mục liên vì các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Tưởng
《樹想》
Cũng gọi Bảo thụ quán, Thụ quán. Quán tưởng cây, là pháp quán thứ 4 trong 16 pháp quán nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Thời đức Phật tại thế, có phu nhân Vi đề hi (Phạm:Vaidehì,Pàli:Vedehì) phát nguyện sinh về thế giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủ Tướng Hoặc
《取相惑》
Phiền não chấp chặt lấy tướng. Tức là chấp lấy tướng 2 bên là sinh tử và Niết bàn, gọi là Thủ tướng hoặc. Thông thường chỉ cho 3 hoặc Kiến tư, Trần sa và Vô minh. Cứ theo Thiên thai tứ giáo nghi thì Tập đế chính là Kiến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủ Tướng Sám
《取相懺》
Cũng gọi Thủ tướng sám hối, Quán tướng sám hối. Một trong 3 pháp sám hối được ghi trong Kim quang minh kinh văn cú kí quyển 3, thuộc về Sự sám pháp. Thủ tướng có 2 nghĩa: 1. Chỉ cho sự vọng chấp lấy tướng các pháp. 2. Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thủ Uẩn
《取蘊》
Phạm: Upàdàna-skandha. Tên khác của hữu lậu. Có 3 nghĩa: 1. Do Uẩn(sự chứa nhóm, tụ tập)mà sinh Thủ(sự nắm giữ lấy). 2. Do Thủ mà sinh Uẩn. 3. Uẩn nương tựa vào Thủ. Thủ cũng là tên khác của phiền não, còn Uẩn thì thông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Vương
《樹王》
Cây chúa trong loài cây. Có hai thuyết: 1. Chỉ cho cây Bồ đề (Phạm: Bodhidruma, Bodhi-taru, Bodhi-vfkwa, Bodhi; Pàli: Bodhi-rukkha). 2. Chỉ cho cây Ba lợi chất đa la (Phạm: Pàrijàtaka), cũng gọi là Thiênthụvương, Hán dịc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Xuất
《豎出》
Đối lại: Hoành xuất. Giáo nghĩa dùng tự lực tu hành các pháp như 4 đế, 12 nhân duyên, 6 độ... theo thứ lớp trải qua các giai vị mà ra khỏi sinh tử, gọi là Thụ xuất(đi ra theo đường thẳng). Ngài Trạch anh đời Tống chia gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thù Y
《銖衣》
Áo rất nhẹ. Thù là tên của một dụng cụ dùng để cân nặng, nhẹ ở Ấn độ thời xưa, chỉ cho đơn vị cực nhỏ, nhẹ. Cho nên Thù y được dùng để ví dụ cái áo rất nhẹ. Kinh Phật cho rằng áo của các người trời có trọng lượng từ vài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thụ Y Tiết
《授衣節》
Chỉ cho thời gian cấp y vật, tức vào tháng 9 hàng năm theo âm lịch. Cuối mùa thu, hành giả chưa chuẩn bị áo ấm, nên Thiền viện phải tổ chức cấp phát y vật ở Tăng đường, do đó mới có việc Thướng đường thụ y(lên nhà Tăng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thừa
《乘》
Phạm:Yàna. Hán âm: Diễn na. Hán dịch: Thừa vật, vận tải, vận độ. Chỉ cho vật có khả năng chuyên chở chúng sinh đến bờ bên kia, cũng tức là chỉ cho giáo pháp của đức Phật. Thừa có Đại thừa, Tiểu thừa, Nhất thừa, Nhị thừa,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thừa Giới
《乘戒》
Thừa và Giới. Thừa chỉ cho trí tuệ nhờ đó mà tỏ ngộ thực tướng, ra khỏi sinh tử; Giới chỉ cho pháp chế dùng để ngừa điều sai trái, ngăn việc xấu ác, có khả năng mang lại quả báo cõi trời, cõi người. Kinh Đại bát niết bàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thừa Lộ Bàn
《承露盤》
Gọi tắt: Lộ bàn. Cũng gọi Bàn cái, Luân cái, Tướng luân. Lối kiến trúc có hình mâm tròn nhiều tầng trên đầu bằng của tháp Phật. Trung tâm lộ bàn có cây cột xuyên qua, cột này cũng gọi là Luân can, Tâm trụ, Sát, Sát trụ. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thừa Tân
《乘津》
Nương thuyền bè của Phật, Bồtát mà vượt qua biển sinh tử. Cũng có nghĩa là nhờ sự tu trì Phật pháp mà chúng sinh đoạn trừ được phiền não; hoặc nhờ nguyện lực của Phật, Bồtát dắt dẫn mà đạt đến tịnh độ Cực lạc. [X. lời Tự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thừa Thiên
《承遷》
Danh tăng Trung quốc sống vào thời vua Chântông (ở ngôi 997-1022) nhà Tống. Sư từng trụ viện Chân dung ở núi Ngũđài, là thầy của Thủytịnhnguyên (1101-1188) đời Hậu Tấn. Sư có soạn Chú kim sư tử chương, là tác phẩm chú sớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thừa Viễn
《承遠》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, Tổ thứ 3 của tông Tịnh độ, người ở Hán châu (huyện Quảng hán, tỉnh Tứ xuyên), họ Tạ. Tháp Thừa Thiên ở Ngân xuyên Mới đầu, sư trụ dưới gộp đá ở phía tây nam Hoànhsơn, hễ có người c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Bà Bà
《順婆婆》
Chỉ cho thiền sư Cảnh đức thuận có tâm lão bà tha thiết. Thiền sư Thuận là đệ tử nối pháp của ngài Tuệnam, Tổ khai sáng phái Hoànglong thuộc tông Lâmtế đời Tống. Vì sư có tấm lòng từ ái, thương quí tất cả mọi người nên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Bất Định Thụ Nghiệp
《順不定受業》
Cũng gọi Bất định thụ nghiệp, Bất định nghiệp. Nghiệp chưa được quyết định, 1 trong 4 nghiệp. Vì nghiệp thiện ác đã tạo thế lực quá yếu kém nên chưa quyết định sẽ phải chịu quả báo vào thời gian nào(hiện tại, quá khứ hay…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Cảnh
《順境》
Đối lại: Nghịch cảnh. Chỉ cho hoàn cảnh thuận theo ý của mình, tức là cảnh giới mình cảm thấy vui sướng. Trái lại, hoàn cảnh trái với thân tâm mình, khiến sinh khởi những cảm giác khổ đau hoặc oán giận thì gọi là Nghịch …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Chu
《順朱》
Cũng gọi Thuậtchu. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chu là mực đỏ(son); dùng mực đỏ ghi lại lời dạy, việc làm của bậc tiền bối vào sách vở. Thuận chu nghĩa là làm theo lời dạy của bậc tiên hiền. Cổ tôn túc ngữ lục quyển 39 (V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Chuyển
《順轉》
Xoay về bên phải. Trong Thiền lâm, khi đại chúng sắp hàng trở về phòng liêu, hoặc đi nhiễu, kinh hành, nếu phải xoay mình thì xoay từ vai trái sang vai phải, gọi là Thuận chuyển. Nhập chúng nhật dụng (Vạn tục 111, 472 th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Dụ
《順喻》
Thuận là tùy thuận, Dụ là thí dụ. Tức tùy thuận thế đế, theo thứ tự mà dụ từ nhỏ đến lớn. Kinh Niết bàn quyển 29 (bản Bắc) liệt kê 8 pháp thí dụ, trong đó thí dụ thứ Nhất là Thuận dụ. Khi dẫn dụng dụ pháp này là lấy thứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Duyên
《順緣》
Đối lại: Nghịch duyên. Thông thường cho rằng lấy việc thiện tín thuận như cúng dường Phật, tán thán pháp... làm duyên để mong được lợi ích giáo hóa mà hướng thiện, thú nhập Phật pháp là Thuận duyên. Trái lại, lấy những v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuần Đà
《純陀》
Phạm,Pàli:Cunda. Cũng gọi Chuẩnđà, Chuna. Tên người thợ rèn ở thành Ba bà (Phạm, Pàli:Pàva)thuộc Trung Ấnđộ vào thời đức Phật còn tại thế, ông là người cuối cùng cúng dường Phật. Cứ theo kinh Du hành trong Trường a hàm q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Hậu Thứ Thụ Nghiệp
《順後次受業》
Phạm: Aparaparyàya-vedanìya- Karma. Kamma. Gọi tắt: Thuận hậu thụ nghiệp, Thuận hậu thứ thụ, Thuận hậu nghiệp. Nghiệp chịu quả báo từ đời thứ 3 về sau, 1 trong 3 thời nghiệp, 1 trong 4 nghiệp. Tức nghiệp thiện ác đã tạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thuận Hoá
《順化》
I. Thuận Hóa. Đối lại: Nghịch hóa. Phật, Bồtát dùng phương pháp thuận hợp, thích đáng để giáo hóa làm lợi ích chúng sinh, gọi là Thuận hóa; còn đối với các chúng sinh ương ngạnh, khó dạy thì dùng phương pháp cưỡng bức để…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển