Thủ Tự Tỉ Khâu

《守寺比丘》 shǒu sì bǐ qiū

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho vị tỉ khưu thay phiên canh giữ chùa. Đại Tống Tăng Sử Lược quyển trung (Đại 54, 245 thượng) nói: Hoặc cắt Trực Tuế thì trực 1 năm; hoặc cắt trực nguyệt thì trực 1 tháng; hoặc cắt bán nguyệt thì trực nửa tháng; hoặc cắt trực nhật thì trực 1 ngày, đều là để làm đẹp lòng chúng.