Thừa Giới

《乘戒》 chéng jiè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Thừa và Giới. Thừa chỉ cho trí tuệ nhờ đó mà tỏ ngộ thực tướng, ra khỏi Sinh Tử; Giới chỉ cho pháp chế dùng để ngừa điều sai trái, ngăn việc xấu ác, có khả năng mang lại Quả Báo cõi trời, cõi người. Kinh Đại Bát Niết Bàn (bản Nam) quyển 6 (đại 12, 641 trung) nói: Đối với Thừa có thể khoan cho, nhưng đối với Giới thì không thể như thế. Trí tuệ chứng được quán trí, 4 đế, 12 Nhân Duyên, 6 độ... đều gọi là Thừa; còn vâng giữ 3 qui y, 5 giới, 10 giới, 8 giới, cho đến các luật nghi Xuất Gia, đều gọi là Giới. [X. Nhân Vương kinh sớ Q. 2.; Duy Ma Kinh văn sớ Q. 5.; Ma Ha Chỉ Quán Q. 4., thượng; Pháp Hoa Văn Cú Q. 2., hạ].