Thủ Uẩn

《取蘊》 qǔ yùn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Upàdàna-skandha. Tên khác của Hữu Lậu. Có 3 nghĩa:
1. Do Uẩn(sự chứa nhóm, tụ tập)mà sinh Thủ(sự nắm giữ lấy).
2. Do Thủ mà sinh Uẩn.
3. Uẩn nương tựa vào Thủ. Thủ cũng là tên khác của Phiền Não, còn Uẩn thì thông cả 3 đời, có trong ngoài, gần xa, hơn kém khác nhau, là pháp Hữu Vi có khả năng tụ tập. Bởi vì pháp Hữu Lậu là do Thủ sinh ra, thuộc về Thủ, rồi lại Sinh Khởi sự Thủ Trước(nắm chặt lấy)các pháp Phiền Não Hữu Lậu, cho nên gọi là Thụ uẩn. [X. kinh Tạp a hàm Q. 2.; luận A Tì Đạt Ma tạp tập Q. 1.; luận Du Già sư địa Q. 65.; luận Thành Duy Thức Q. 1.]. (xt. Hữu Lậu).