Thuận Dụ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Thuận là tùy thuận, Dụ là Thí Dụ. Tức tùy thuận thế đế, theo thứ tự mà dụ từ nhỏ đến lớn. Kinh Niết Bàn quyển 29 (bản Bắc) liệt kê 8 Pháp Thí dụ, trong đó Thí Dụ thứ Nhất là Thuận Dụ. Khi dẫn dụng dụ pháp này là lấy thứ tự Sinh Khởi của vật làm qui tắc tiêu chuẩn cho Thí Dụ. Như nói khi trời mưa to thì khe ngòi đầy; khe ngòi đã đầy thì ao nhỏ đầy theo; ao nhỏ đầy rồi thì đến sông nhỏ đầy, kế đến sông lớn đầy; các sông lớn đều đầy; các sông lớn đã đầy thì biển lớn dần dần cũng đầy. Tức dùng việc biến hóa theo thứ tự này để dụ cho mưa pháp của Như Lai, đợi cho Giới Pháp của Chúng Sinh đầy đủ, cho đến giải thoát đầy đủ thì Niết Bàn đầy đủ cũng viên thành theo.[X. phẩm Phương Tiện kinh Pháp hoa Q. 1.; kinh Đạibát nhã Q. 15., 25, 26; Pháp hoa kinh văn cú Q. 5. thượng]. (xt. Thí Dụ).