Thuận Hậu Thứ Thụ Nghiệp

《順後次受業》 shùn hòu cì shòu yè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Aparaparyàya-vedanìya- Karma. Kamma. Gọi tắt: Thuận hậu thụ nghiệp, Thuận hậu thứ thụ, Thuận hậu nghiệp. Nghiệp chịu Quả Báo từ đời thứ 3 về sau, 1 trong 3 thời nghiệp, 1 trong 4 nghiệp. Tức nghiệp Thiện Ác đã tạo ra ở đời hiện tại, đến đời thứ 3 trở đi mới chịu Quả Báo, gọi là Thuận Hậu Thứ Thụ Nghiệp. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 114.]. (xt. Tứ Nghiệp, Định Nghiệp Bất Định Nghiệp). THUẬN HIÊN PHÁP THỤ NGHIÊP Phạm: Dfwỉadharma-vedanìyakarma. Pàli: Dỉỉhadhamma-vedanìyakamma. Cũng gọi là Thuận hiện báo thụ nghiệp, Thuận hiện nghiệp, Thuận hiện báo thụ, Hiện tại thụ nghiệp, Hiện báo. Nghiệp Thiện Ác tạo tác ở đời hiện tại chịu Quả Báo ngay ở đời hiện tại, gọi là Thuận hiện pháp thụ nghiệp, là 1 trong 3 thời nghiệp, 1 trong 4 nghiệp. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 114.]. (xt. Tứ Nghiệp, Định Nghiệp Bất Định Nghiệp).

Thuận Hậu Thứ Thụ Nghiệp. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/thuan-hau-thu-thu-nghiep. Truy cập 06/04/2026.