Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thô Xan Dị Bão Tế Tước Nan Cơ
《粗餐易飽細嚼難饑》
Cũng gọi Thô thực dị bão tế tước nan cơ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nuốt trửng mau no, nhai kĩ lâu đói. Nghĩa là nuốt trửng thức ăn thì tuy chóng no bụng nhưng không dễ hấp thụ; còn từ từ nhai kĩ thì lâu mới đói, hơn nữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Bồ Đề Thanh Văn
《退菩提聲聞》
Một trong 4 loại Thanh văn. Trên đường cầu Phật đạo, giữa đường lui khỏi Đại thừa mà theo Tiểu thừa, nhưng vẫn phát tâm Đại bồ đề, như ngài Xá lợi phất... là hàng chủng tính bất định, tương đương với Thoái đại Thanh văn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Chuyển
《退轉》
Gọi tắt: Thoái. Cũng gọi Thoái đọa, Thoái thất. Chỉ cho hạng người trên đường cầu Phật đạo, đến nửa đường thì tâm bồ đề lui sụt mà rơi vào hàng Nhị thừa phàm phu; hoặc chỉ cho hạng người lui mất giai vị tu hành mà mình đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Duyên
《退緣》
Nhân duyên thoái chuyển. Tức chỉ cho những ác duyên gây chướng ngại cho việc tu hành Phật đạo, hoặc khiến phải lui khỏi giai vị tu hành. Câu xá luận quang kí quyển 3 và luận Đại tì bà sa quyển 60 nêu ra 5 thứ thoái duyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Đại Thanh Văn
《退大聲聞》
Một trong 5 loại Thanh văn. Người vốn đã nhiều kiếp tu tập Đại thừa, nhưng sau vì gặp ác duyên, nhàm chán sinh tử nên lui khỏi Đại thừa, tu theo Tiểu thừa, gọi là Thoái đại Thanh văn, tương đương với Thoái bồ đề Thanh vă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Khuất
《退屈》
Chỉ cho tâm lùi bước, khuất phục. Bồ tát tu hành có 3 thứ cửa ải khó khăn khiến tâm thoái khuất.Đó là:Bồ đề quảng đại khuất, Chuyển y nan chứng khuất. Pháp đối trị 3 thứ thoái khuấtnày gọi là Tam luyện ma. [X.luận Thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Một
《退沒》
Lui mất. Tức từ cõi trên rơi xuống cõi dưới, hoặc từ chỗ vui rơi vào chỗ khổ. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển trung (Đại 40, 46 hạ) nói: Thứ nhất là thoái một, vì phạm giới này mà không có phần đạo quả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Phàm Hạ Thừa
《退凡下乘》
Phàm tục phải lui, ngồi xe thì xuống. Tức chỉ cho 2 ngôi tháp nhỏ có tên là Thoái phàm và Hạ thừa, do vua Tần bà sa la xây dựng ở chân núi Linh thứu. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 9, lúc còn tại thế, phần nhiều đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Pháp A La Hán
《退法阿羅漢》
Thoái pháp, Phạm: Parihàịadharma. Chỉ cho các vị độn căn nhất trong các vị đã chứng được quả A la hán; các vị này vì gặp ác duyên như tật bệnh...mà lui mất quả đã chứng được. Là 1 trong 6 loại A la hán, 1 trong 9 Vô học.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Quả
《退果》
Lui mất quả vị đã chứng. Tức lui mất quả vị Vô học mà nhận lấy quả vị Hữu học, chỉ chung cho 5 pháp trước trong 9 Vô học. Đó là: Thoái pháp, Tư pháp, Hộ pháp, An trụ pháp và Kham đạt pháp. Theo luận Thành duy thức quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoại Tắc
《話則》
Cũng gọi Thoại đầu, Thoại bính, Thoại bộ, Thoại bá, Thoại đề, Thoại, Tắc. Pháp tắc nói chuyện, được chuyển dụng để chỉ cho Cổ tắc công án và nhân duyên ngộ đạo của người xưa. Tất cả lời nói cơ duyên của Phật tổ vànhân du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Tam Muội Da Tội
《退三昧耶罪》
Tội lui mất Tam muội da, 1 trong 3 trọng tội của Mật giáo. Tam muội da tức là bản thệ của chính mình, người thụ giới tu hành mà phạm tội Tam muội da thì tức đã lui mất bản thệ của chính mình. Theo Đại nhật kinh sớ quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Toà
《退座》
Cũng gọi Thoái tịch. Lui khỏi tòa ngồi. Nghĩa là sau khi kết thúc các nghi thức như pháp hội, Phật sự... thì mỗi người đều trở về liêu phòng của mình, gọi là Thoái tọa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Vị
《退位》
Đối lại: Bất thoái vị. Khi Bồ tát tu hành Phật đạo, đến lúc đã chứng và thấy được 1 phần chân lí thì đó là Bất thoái vị; trước giai đoạn này thì là Thoái vị. Vì không còn nỗi lo thoái chuyển, nên các Bồ tát từ Sơ địa trở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thoái Viện
《退院》
Cũng gọi Thoái cư. Vị Trụ trì thiền viện lui về ẩn tu. Theo chương Trụ trì trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3, nếu vị Trụ trì tuổi đã già yếu, tâm lực mỏi mệt, hoặc các duyên không thuận, thì nên tự biết thời rút…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời
《時》
I.Thời. Phạm,Pàli:Kàla. Hán âm: Ca la. Chỉ cho thời tiết, một trong nhóm 24 pháp Bất tương ứng hành gồm trong 100 pháp do tông Duythức lập ra. Chỉ cho hữu vi liên tục đổi dời, tạo ra sự sai khác về thời gian giữa 3 đời(q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Cơ Thuần Thục
《時機純熟》
I. Thời CơThuầnThục. Phật thích ứng với căn cơ của chúng sinh mà nói pháp, dắt dẫn theo thứ lớp, tùy cơ hóa độ. Ban đầu giảng nói các pháp môn nông cạn, sơ lược, dần dần mới đưa vào nghĩa sâu xa, thù thắng, mầu nhiệm. Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Cơ Tương Ưng
《時機相應》
Thời và cơ ứng hợp nhau. Tức thời đại (thời)nói giáo pháp và đối tượng(cơ)tiếp nhận giáo pháp thích hợp, gọi là thời cơ tương ứng. Còn thời và cơ đã hoàn toàn thành thục thì gọi là thời cơ thuần thục.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Giải Thoát
《時解脫》
Cũng gọi Đãi thời giải thoát, Thời ái tâm giải thoát. Đối lại: Bất thời giải thoát. Chờ thời được giải thoát. Bậc A la hán trong 4 quả Thanh văn được chia làm 6 loại, trong 6 loại A la hán này thì 5 loại độn căn trước gồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thôi Hạo
《崔浩》
Tể tướng nhà Bắc Ngụy, người Thanh hà (Sơn đông), tự Bá uyên. Ông theo cha là Thôi hoành học kinh sử, bách gia, lập chí thực hiện lí tưởng chính trị, xã hội của Nho gia.Năm Thái thường thứ 8 (423), vì hộ giá vua Thái tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Khất Phọc
《時乞縛》
Phạm:Jhvà. Hán dịch: Thiệt(lưỡi). Nghĩa gốc của từ này là ngọn lửa, nghĩa là nếm. Bởi vì vật cúng được bỏ vào trong lửa lúc tế thần thì ngọn lửa tượng trưng cho sự nếm của thần, cho nên xưa nay chữ jh và đều được dịch là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Luân Đát Đặc La
《時輪怛特羅》
Phạm: Paramàdibuddhoddhftazrìkàlacakra nàmatantraràja. Gọi tắt:Kàlacakra-tantra(pháp thời luân bí mật). Cũng gọi: Thời luân mật pháp. Một trong các nội dung giáo học chủ yếu của Hoàng giáo Tây tạng. Cứ theo sách chú thíc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Luận Ngoại Đạo
《時論外道》
Cũng gọi Thời kế ngoại đạo, Thời kính ngoại đạo, Thời tán ngoại đạo. Một trong các phái ngoại đạo ở Ấn độ. Ngoại đạo này cho rằng thời gian là nhân sinh ra muôn vật, là thường trụ bất biến; sự thành hoại, sống chết của m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Lượng
《時量》
Chỉ cho những đơn vị nói về thời gian. Theo luận Câu xá quyển 12, người Ấn độ thời xưa cho rằng đơn vị thời gian nhỏ nhất là sát na (Phạm:Kfaịa), 120 sát na là 1 đát sát na (Phạm:Tat-Kfaịa), 60 đát sát na là 1 lạp phạ (P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Mị Quỷ
《時媚鬼》
Cũng gọi Tinh mị quỉ. Một trong 3 thứ quỉ. Vào giờ Tí nửa đêm, quỉ này hóa làm tinh linh con chuột, hoặc biến thành hình thiếu nam thiếu nữ, hoặc tướng đáng sợ để hù dọa và mê hoặc người tọa thiền. Lúc đó, người tọa thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Phân
《時分》
Cách phân chia ngày đêm theo lịch pháp Ấn độ cổ đại có nhiều cách như sau: 1. Phật giáo chia ngày đêm làm 6 thời: Ban ngày3thời, ban đêm3thời. Kinh Phật thuyết Adiđà (Đại 12, 347 thượng) nói: Ngày đêm 6 thời, mưa hoa mạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Thực
《時食》
I. Thời thực: Chỉ cho Thời dược trong bốn thứ dược, gồm bồ xà ni, khư xà ni, thời thực và thời tương. Thời thực được thay đổi mỗi ngày, từ sáng sớm đến giữa ngày được dùng 5 thứ bồ xa ni (Phạm: Bhojanìya, Hán dịch là chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Tông
《時宗》
Cũng gọi Du hành tông, Du hành chúng, Thời chúng. Một trong các dòng phái của tông Tịnh độ ở Nhậtbản, do ngài Tríchân (cũng gọi Nhấtbiến, 1239-1289) sáng lập vào năm Kiếntrị thứ 2 (1276). Ngài Trí chân được Thần dụ(thần …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Trường Hoa Nghiêm
《時長華嚴》
Đối lại: Tiền phần hoa nghiêm. Chỉ cho Hậu phần hoa nghiêm do tông Thiên Thai chủ trương. Trong 8 hội Hoa nghiêm ở 7 nơi (bản dịch mới thì có 9 hội ở 7 nơi) thì 7 hội 6 nơi từ hội thứ nhất(hội ở đạo tràng Tịch quang) đến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Tương
《時漿》
Chỉ cho loại nước thuộc về thời dược Trong 4 thứ dược, tức là nước trái cây, nước bột gạo, sữa... [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.2]. (xt. Tứ Dược).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Xứ Chư Duyên
《時處諸緣》
Thời chỉ cho 12 thời; Xứ chỉ cho nơi thanh tịnh hoặc nơi không thanh tịnh; Chư duyên tức sinh hoạt, nhân sự, kĩ nghệ... Như vậy biết từ ngữ Thời xứ chư duyên tương đối với ý nghĩa tùy lúc tùy chỗ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thời Y
《時衣》
Ti khưu phải mặc áo đúng với thời nghi. Như khi vào cung vua, làng xóm thì mặc Tăng già lê, lúc ở trong phòng thì mặc An đà hội, lúc vào nhà tắm thì mặc áo tắm... [X. luận Đại trí độ Q.22].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thốn Đinh Nhập Mộc
《寸釘入木》
Cũng gọi Thốn thiết nhập mộc. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tấc đinh đóng vào cột. Nghĩa là cây đinh dài chỉ 1 tấc nhưng 1 khi đã đóng nó vào cột gỗ thì không ai có thể nhổ ra được. Vì thế Thiền lâm thường dùng sự kiện này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thôn Thổ Bất Đắc
《吞吐不得》
Cũng gọi Thôn thổ bất hạ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nuốt vào chẳng được, nhả ra không xong. Nhóm từ này được sử dụng để ví dụ hoàn cảnh khó khăn, khó xử, tiến thoái lưỡng nan, giống như người ngậm một vật trong miệng, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thôn Thượng Chuyên Tinh
《村上專精》
Học giả Phật giáo sử thuộc phái Đại cốc Tịnh độ chân tông Nhật bản, người huyện Binh khố, hiệu Bất trụ đạo nhân. Ông tốt nghiệp trường đào tạo giáo sư thuộc chùa Bản nguyện, lần lượt giảng dạy Phật học ở Đại học tông Tào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thôn Thượng Thiên Hoàng
《村上天皇》
Vị thiên hoàng đời thứ 62 của Nhật bản, lên ngôi năm Thiên khánh thứ 9 (946) do Thiên hoàng Chu tước nhường ngôi. Niên hiệu Thiên lịch năm đầu (947), ông lễ ngàiĐịnh trợ thụ pháp Thân tâm ấn, truyền Đại quánTì lô, đồng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thốn Ti Bất Quải
《寸絲不挂》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chẳng đeo một tấc tơ. Trong Thiền tông, nhóm từ này được dùng để ví dụ tâm tính không nhiễm một mảy bụi nhơ. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 (Đại 51, 258 trung) ghi: Hòa thượng Nam tuyền hỏi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thốn Trường Xích Đoản
《寸長尺短》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tấc dài, thước ngắn. Trong khái niệm thường thức phổ thông thì ai cũng cho rằng thước dài, tấc ngắn, nhưng y cứ theo khái niệm thông thường này thì không có cách nào nắm bắt được chân lí tuyệt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thông Biệt
《通別》
Cũng gọi Thông cục. Thông là cùng chung một nghĩa tướng; Biệt là mỗi mỗi khác nhau; còn Cục thì có nghĩa hạn cục ở một bộ phận nào đó. Từ ngữ Thông Biệt trước nay thường được dùng trong các nghĩa môn. Trong 5 thời giáo c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thông Dạ
《通夜》
Đồng nghĩa: Triệt dạ, Chung dạ. Suốt đêm, thâu canh. Suốt đêm (từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc) không ngủ. Có hai trường hợp: 1. Các chùa viện tổ chức pháp hội cầu nguyện, thuyết pháp suốt đêm. 2. Đêm trước ngày…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thông Dự
《通豫》
Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Côn sơn, tỉnh Giang tô, họ Trần, cũng gọi Bản dự, tự Lâm cao, người đời gọi sư là Lâm cao Thông dự thiền sư. Năm 20 tuổi, sư lễ ngài Nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thông Dung
《通容》
Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Phúc châu (tỉnh Phúc kiến), họ Hà, hiệu Phí ẩn. Thủa nhỏ, sư đã thông minh khác thường, năm 14 tuổi, sư xuất gia học thông kinh luận. Sư …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thông Đạo Quán
《通道觀》
Tháng 5 năm Kiến đức thứ 3 (574) đời Vũ đế nhà Bắc Chu phế bỏ Phật giáo và Đạo giáo, vì muốn bồi dưỡng và bảo tồn nghĩa lí căn bản của 2 tông giáo này nên các nhân sĩ thiết lập Thông đạo quán, chọn các nhân tài ưu tú tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thông Đạt Tâm
《通達心》
Cũng gọi Thông đạt bản tâm. Gọi đủ: Thông đạt bồ đề tâm. Một trong Ngũ tướng thành thân quán. Chỉ cho hành giả đầu tiên nhờ sự khai thị của vị A xà lê mà quán xét thông suốt tâm bồ đề sẵn có đầy đủ tính đức của mình. Đây…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thông Đạt Vị
《通達位》
Cũng gọi Kiến đạo vị, Kiến vị, Kiến địa.Chỉ cho giai vị thông đạt chân như, là 1 trong 5 giai vị tu hành(Duy thức ngũ vị) để ngộ nhập Chân như duy thức do tông Duy thức lập ra. Tức ở giai vị này, Bồ tát đã chứng được trí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thông Đồ
《通途》
Đối lại: Biệt đồ. Con đường chung. Nghĩa là phổ thông, cộng thông. Nói chung, nghĩa lí, giáo thuyết cộng thông của Phật giáo, gọi là Thông đồ giáo nghĩa; nếu giáo nghĩa chỉ hạn cuộc trong một tông phái đặc biệt, nhất địn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thông Giải Thập Như Thị
《通解十如是》
Cũng gọi Tổng thích Thập như thị. Phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa quyển 1 nêu ra 10 từ ngữ Như thị,gọi là Thập như thị, nhưng không giải thích chi tiết, các vị Luận sư nhiều đời mới y cứ vào Thập như thị mà giải thí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thông Giáo
《通教》
Một trong 4 giáo của tông Thiên thai, tức giáo thứ 2 của 4 giáo Hóa pháp trong 5 thời 8 giáo. Giáo này lấy nhân duyên tức không nói trong 2 thời Phương đẳng, Bát nhã và Tứ đế vô sinh làm giáo chỉ. Trong Tứ giáo nghĩa quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thông Giáo Tứ Môn
《通教四門》
Bốn môn quán của Thông giáo. Sở học của hành giả thuộc Thông giáo, tuy cùnglà lí các pháp như huyễn; nhân duyên tức không, nhưng về pháp quán thì có 4 môn khác nhau.Đó là: 1. Hữu môn(cũng gọi Thực môn): Các pháp như huyễ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thông Hiền
《通賢》
Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Đương hồ, tỉnh Chiết giang, hiệu Phù thạch, họ Triệu. Năm 19 tuổi, sư xin phép cha mẹ đến núi Phổ đà, lễ yết ngài Thiệu tông cầu xuất gia…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển