Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tam Chủng Pháp Hoa
《三種法華》
Ba loại Pháp hoa. Chỉ cho Căn bản, Ẩn mật và Hiển thuyết Pháp hoa, đây là chủ trương của tông Thiên thai Nhật bản. 1. Căn bản Pháp hoa: Chỉ cho kinh Hoa nghiêm. Kinh này là pháp tự nội chứng của đức Phật, thuộc về Pháp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Pháp Thân
《三種法身》
I. Tam Chủng Pháp Thân. Ba loại Pháp thân do ngài Cưu ma la thập thành lập. 1. Pháp hóa sinh thân: Hóa thân Phật do pháp tính hóa hiện, tức thân Kim cương. 2. Ngũ phần pháp thân: Tức 5 phần công đức giới, định, tuệ, giải…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Phát Tâm
《三種發心》
I. Tam Chủng Pháp Tâm. Chỉ cho 3 thứ tâm bồ đề mà Bồ tát phát khởi ở giai vị tu đạo, đó là: 1. Tín thành tựu phát tâm: Hạnh Thập tín viên mãn, tín tâm đã thành tựu, tiến vào Sơ phát tâm trụ trong giai vị Thập trụ.2. Giải…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Phương Ngôn
《三種方言》
Ba thứ ngôn giáo dùng để giải thích Bát bất trung đạo do ngài Hưng hoàng Pháp lãng thuộc tông Tam luận đời Tùy lập ra. Cứ theo Đại thừa huyền luận quyển 1 thì 3 loại phương ngôn ấy là: 1. Loại phương ngôn thứ nhất: Chẳng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Quang Minh
《三種光明》
Ba thứ ánh sáng được nói trong luận Du già sư địa quyển 11, đó là: 1. Ánh sáng bên ngoài: Chỉ cho ánh sáng của mặt trời, mặt trăng, các vì sao, hỏa châu, đèn đuốc... Các thứ ánh sáng này có khả năng xua tan bóng tối, vì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Quỷ Thần Ma
《三種鬼神魔》
Chỉ cho 3 loại quỉ nói trong Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 4: 1. Tinh mị quỉ: Quỉ này do yêu tinh biến hóa để mê hoặc người, hiện hình những con thú như chuột, trâu... trong 12 giờ, hoặc hình thiếu niên, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Sanh Thân
《三種生身》
Ba thứ thân do học phái Số luận thành lập.1. Vi tế thân(gọi tắt: Tế thân): Chỉ cho thân mới sinh, tức là thân trung ấm. Thân vi tế này sinh vào trong thai, nhờ tinh huyết của cha mẹ hòa hợp mà được tăng trưởng. Vì sự sai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tác Ý
《三種作意》
Ba loại tác ý. Tác ý là làm cho tâm chú ý để dẫn tới hoạt động. Ba loại tác ý là: 1. Tự tướng tác ý: Tức quán xét tự tướng của các pháp như sự biến đổi và chất ngại của sắc, sự phân biệt và rõ biết của thức... gọi là Tự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tăng
《三種僧》
I. Tam Chủng Tăng. Cứ theo phẩm Báo ân trong kinh Tâm địa quán quyển 2 thì Tam chủng tăng là: 1. Bồ tát tăng: Như các vị bồ tát Văn thù, Di lặc... 2. Thanh văn tăng: Như các ngài Xá lợi phất, Mục kiền liên... 3. Phàm phu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tập Khí
《三種習氣》
Cũng gọi Tam chủng huân tập, Tam huân tập. Chỉ cho 3 thứ tập khí: Danh ngôn, Ngã chấp và Hữu chi. 1. Danh ngôn tập khí: Các chủng tử thân nhân duyên khác nhau của pháp hữu vi do danh ngôn huân tập (xông ướp) mà thành, đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thân
《三種身》
Ba thứ thân. Thân nghĩa là tụ tập. Luận Đại thừa ngũ uẩn cho Danh, Cú, Văn là 3 thứ thân. Đó là: 1. Danh thân: Y cứ vào việc mà đặt tên, tên nói lên tự tính, đó là Danh thân. 2. Cú thân: Văn pháp tiếng Phạm là do liên kế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thần Biến
《三種神變》
Cũng gọi Tam chủng thị đạo, Tam thị hiện, Tam thần biến. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 86 thì đức Như lai có 3 thứ thần biến là: 1. Thuyết pháp thần biến: Như lai dùng trí vô ngại biết rõ nghiệp nhân thiện ác và quả bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thắng Dũng Mãnh
《三種勝勇猛》
Ba thứ dũng mãnh thù thắng trong việc tu tập Phật đạo được nói đến trong phẩm Qui y của Đại thừa trang nghiêm kinh luận quyển 1. Đó là: 1. Nguyện thắng dũng mãnh: Lúc mới bắt đầu tu hành, phát 4 thệ nguyện rộng lớn, phát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thanh Tịnh
《三種清淨》
Ba thứ thanh tịnh mà Bồ tát phải có đầy đủ được nói trong luận Đại trí độ quyển 43. Đó là: 1. Tâm thanh tịnh: Không sinh tâm nhiễm ô, tâm sân hận, tâm kiêu mạn, tâm keo tham, và tâm tà kiến. 2. Thân thanh tịnh: Tâm thanh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thành Tựu
《三種成就》
Chỉ cho 3 thứ thành tựu: Chủng tử, Tự tại và Hiện hành là giáo thuyết của tông duy thức. 1. Chủng tử thành tựu: Chỉ cho tất cả phiền não do Kiến đạo đoạn và Tu đạo đoạn, các pháp vô kí tự nhiên sinh khởi và tất cả chủng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thị Đạo
《三種示導》
Phạm;Trìịi pràtihàryàịi. Pàli: Tìịi pàỉihàriyàni. Cũng gọi Tam thị hiện, Tam giáo hóa Tam biến hiện, Tam luân, Tam nghiệp luân, Tam thần túc, Tam chủng thần biến. Ba thứ thị đạo, là đức dụng của 3 nghiệp thân, khẩu, ý do…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thiền
《三種禪》
Ba thứ thiền định. 1. Thế gian thiền: Chỉ cho thiền định cõi Sắc và cõi Vô sắc. Có 2 thứ: a) Căn bản vị thiền, có 3 phẩm: Tứ thiền, Tứ vô lượng và Tứ thông, gọi chung là Thập nhị môn thiền. Người chán ngán sự tán loạn ở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thường
《三種常》
Chỉ cho 3 tính thường hằng của Pháp thân, Báo thân và Ứng thân: 1. Bản tính thường: Bản tính của Pháp thân là thường trụ, không sinh không diệt.2. Bất đoạn thường: Báo thân thường nương vào Pháp thân, không có gián đoạn.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Thuỵ Miên
《三種睡眠》
Thụy miên nghĩa đen là ngủ gục, nghĩa bóng là phiền não; Thụy miên ở đây là tác dụng làm cho tâm trở nên mờ tối. Theo Di giáo kinh luận thì có 3 nguyên nhân gây ra thụy miên: 1. Do ăn uống gây ra. 2. Do thời tiết gây ra.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tịnh Nghiệp
《三種淨業》
Ba thứ chính nhân tịnh nghiệp vãng sinh Tịnh độ nói trong kinh Quán Vô lượng thọ, đó là: 1. Hiếu dưỡng cha mẹ, phụng sự sư trưởng, từ tâm không giết, tu 10 điều thiện. 2. Thụ trì 3 qui y, đầy đủ các giới, không phạm uy n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tịnh Nhục
《三種淨肉》
Chỉ cho 3 thứ thịt thanh tịnh tỉ khưu được phép ăn mà không phạm giới. 1. Không phải con vật bị giết để đãi mình ăn, mình không thấy nó bị giết. 2. Không phải vì mình mà con vật bị giết, mình cũng không nghe nó kêu khi b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tinh Tiến
《三種精進》
I. Tam Chủng Tinh Tiến. Ba thứ tinh tiến do luận Thành duy thức quyển 9 thiết lập. 1. Bị giáp tinh tiến: Phát đại thệ nguyện lợi mình lợi người mạnh mẽ, dù trải qua vô số kiếp cũng không có ý nghĩ trở lui, thề thành tựu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Trang Nghiêm
《三種莊嚴》
I. Tam Chủng Trang Nghiêm. Cũng gọi Tam chủng thành tựu tâm trang nghiêm, Tam chủng nguyện nghiêm, Tam nghiêm. Ba loại công đức trang nghiêm cõi Tịnh độ cực lạc. 1. Quốc độ trang nghiêm: Công đức trang nghiêm cõi nước củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Trọng Tội
《三種重罪》
Ba thứ tội nặng do Mật tông thành lập. Đó là: 1. Thoái tam muội da: Sau khi nhận pháp, hành giả lui mất bản thệ, không tu hành. 2. Phá tam muội da: Hành giả đã nhận mật pháp, lại sinh tâm ngờ vực và chê bai Mật tạng. 3. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tư Hoặc
《三種思惑》
Chỉ cho 3 thứ Tư hoặc sinh khởi do tâm tham đắm các trần cảnh. 1. Câu sinh tư hoặc: Tư hoặc sinh ra cùng lúc với thân, tức tâm yêu ghét sinh ra khi đầu thai. 2. Y kiến tư hoặc: Tư hoặc sinh ra theo kiến hoặc, tức hoặc ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tức Thân Thành Phật
《三種即身成佛》
Chỉ cho 3 nghĩa Tức thân thành Phật: Lí cụ, Gia trì và Hiển đắc do tông Chân ngôn, Nhật bản, thành lập. Ba nghĩa này đều là sự nghiệp tự nhiên, vô tác trong pháp giới bình đẳng, gọi chung là Tức thân thành Phật.Nói theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Tướng
《三種相》
I. Tam Chủng Tướng. Theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao thì Tam chủng tướng là: Tiêu tướng, Hình tướng và Thể tướng. 1. Tiêu tướng: Tiêu là biểu hiệu, như thấy khói thì biết có lửa... 2. Hình tướng: Chỉ cho hình d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Viên Mãn An Lạc
《三種圓滿安樂》
Cứ theo luận Du già sư địa quyển 41 thì người tu hạnh Bồ tát có khả năngthành tựu 3 thứ viên mãn an lạc là: 1. Thành tựu gia hạnh viên mãn: Đối với tịnh giới không dám hủy phạm, thân khẩu ý thanh tịnh vô nhiễm, nếu có lỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chủng Ý Sanh Thân
《三種意生身》
Ba thứ Ý sinh thân. Hàng Bồ tát Thông giáo Đăng địa được tam muội Như huyễn, có năng lực thị hiện vô lượng thần thông tự tại, vào khắp các cõi Phật, tùy ý không ngại, ý muốn đến nơi nào thì thân theo đến nơi ấy, cho nên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chướng
《三障》
Phạm:Trìịy-àvaranàni. Ba thứ chướng ngại. I. Tam Chướng. Cũng gọi Tam trọng chướng. Chỉ cho Phiền não chướng, Nghiệp chướng và Dịthục chướng ngăn ngại thánh đạo và các thiện căn gia hạnh trước đó. 1. Phiền não chướng (Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chuyển Độc Văn
《三轉讀文》
Cũng gọi Thập như tam chuyển. Ba cách chuyển đọc văn kinh để hiển bày 3 đế Không, Giả, Trung do Đại sư Trí khải tông Thiên thai đặt ra. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa có đoạn văn Thập như thị (Đại 9, 5 hạ): Chư pháp như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chuyển Pháp Luân
《三轉法輪》
I. Tam Chuyển Pháp Luân. Gọi tắt: Tam pháp luân, Tam luân. Chỉ cho 3 thứ chuyển pháp luân là Căn bản pháp luân, Chi mạt pháp luân và Nhiếp mạt qui bản pháp. Đây là danh từ phán giáo do ngài Cát tạng thuộc tông Tam luận đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chuyển Pháp Luân Kinh
《三轉法輪經》
Phạm: Dharmacakrasùtra. Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 2. Lúc mới thành đạo, đức Phật đến vườn Lộc dã tuyên giảng về lí Tứ đế cho 5 vị tỉ khưu là các ngài Kiều trần …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Chuyển Thập Nhị Hành Tướng
《三轉十二行相》
Phạm:Trì-parivarta-dvàdazàkàradharma-cakra-pravartana.Cũng gọi Đương tam chuyển tứ luân thập nhị hành pháp luân, Tứ đế pháp luân tam hội thập nhị chuyển thuyết, Tam chuyển thập nhị hành pháp luân. Chỉ cho 3 lần đức Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Cổ
《三股》
Cũng gọi Tam cổ chử, Tam cổ kim cương, Tam cổ bạt chiếc la, Tam cổ phạ nhật ra, Để lí thường câu, Tam cổ. Chày 3 chĩa (Phạm: Tri-zaíku#), 1 trong các pháp khí của Mật giáo. Tam cổ vốn là 1 thứ vũ khí của Ấn độ đời xưa, ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Cổ Ấn
《三股印》
Cũng gọi Tam cốc ấn, Tam cổ kim cương chử ấn, Tam cổ chử ấn. Ấn khế tượng trưng hình cây chày kim cương 3 chĩa của Mật giáo. Ấn được kết 1 nửa gọi là Tam tiểu cổ ấn, đối lại, ấn này cũng được gọi là Tam đại cổ ấn. Y cứ v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Cổ Câu
《三股鈎》
Cũng gọi Kim cương câu. Móc câu 3 chĩa, vốn là 1 trong những thứ vũ khí của Ấn độ đời xưa, về sau được Mật giáo sử dụng để tượng trưng cho hình Tam muội da của các vị tôn. Như các bồ tát Kim cương câu trong Tứ nhiếp bồ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Cổ Kých
《三股戟》
Phạm:Tri-sùlahoặc Zakti#. Hán âm: Điệt lí thủ la. Cũng gọi Tam đầu kích, Tam kích xoa, Tam cổ mâu. Gọi tắt: Tam kích. Cây kích 3 chĩa đầu nhọn, 1 trong các thứ pháp khí của Mật giáo. Tam cổ kích là hình Tam muội da của P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Cử
《三舉》
Ba tội được nêu ra (cử) để chúng tăng xét xử trong khi làm pháp yết ma. Người vi phạm 1 trong 3 tội này thì bị đuổi ra khỏi đại chúng. Tam cử là: 1. Bất kiến cử: Người phạm tội, sau khi được người khác thành thực khuyên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Cú Giai Đoạn
《三句階段》
Gọi tắt: Tam cú. Giai đoạn 3 câu. Ba câu hàm ý là Nhân, Căn, Cứu cánh hoặc Nhân, Hành, Quả. Ba câu này biểu thị giai đoạn từ tu nhân đến Phật qua của Mật giáo, tức lấy tâm bồ đề làm nhân, lấy đại bi làm căn và lấy phương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Cụ Tam Thiên Sắc Cụ Tam Thiên
《心具三千色具三千》
Tâm đủ 3 nghìn, sắc đủ 3 nghìn, là từ ngữ ám chỉ quan điểm bất đồng về vấn đề Vọng tâm quán và Chân tâm quán giữa 2 phái Sơn gia và Sơn ngoại thuộc tông Thiên thai đời Tống. Vào thời Tống, giữa các nhà Thiên thai đã phát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Cụ Túc
《三具足》
Đầy đủ 3 thứ. Tức chỉ cho lô hương, bình hoa và chân đèn cúng dường ở trước Phật.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Cực Thiểu
《三極少》
Chỉ cho đơn vị nhỏ nhất của 3 thứ là vật chất, danh xưng và thời gian. Đơn vị nhỏ nhất của vật chất là cực vi; đơn vị nhỏ nhất của danh xưng là 1 chữ; đơn vị nhỏ nhất của thời gian là sát na. [X. luận Câu xá Q.12].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Cung Dưỡng
《三供養》
Ba pháp cúng dường được nêu trong Phổ hiền hành nguyện sớ, đó là: 1. Tài cúng dường: Đem của báu thế gian và các thứ cúng dường thượng diệu để cúng dường chư Phật và Bồ tát. 2. Pháp cúng dường: Y theo giáo pháp đức Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Cương
《三綱》
I. Tam Cương. Ba chức vụ nòng cốt lãnh đạo chúng tăng trong tùng lâm là Thượng tọa, Tự chủ và Đô duy na. 1. Thượng tọa(Phạm:Sthavira): Vốn chỉ cho vị tỉ khưu Thượng tọa có tuổi hạ cao, ở đây chỉ cho người có tuổi hạ cao,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Diệt Bất Diệt Luận
《心滅不滅論》
Luận về tâm diệt hay không diệt. Tức sự tranh luận giữa tín đồ Phật giáo và tín đồ các tông giáo khác về vấn đề sau khi chết, tâm thần(linh hồn) còn hay mất, diễn ra vào thời Nam Bắc triều của Trung quốc. Trong luận Sa m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Diệt Đế
《三滅諦》
Chỉ cho 3 loại Diệt đế do tông Duy thức dựa vào 3 tính mà lập ra. 1. Tự tính diệt: Tự tính của tính Biến kế sở chấp chẳng sinh. Diệt nghĩa là chẳng sinh. Tự tính chẳng sinh, giả gọi là Diệt, hoàn toàn chẳng thuộc về Đế. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Diệu
《三妙》
Chỉ cho thuyết Tâm, Phật và chúng sinh dung hòa vào nhau một cách mầu nhiệm tự tại do tông Thiên thai thành lập. Đây là từ ngữ hình dung sự bao nhiếp lẫn nhau giữa mình và người. Bởi vì kinh Pháp hoa có 2 diệu là Tương đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Diệu Hạnh
《三妙行》
Chỉ cho cái giường thiền trongTăng đường. Giường này rộng 3 thước (Tàu). Trên đầu giường có 3 cái đòn tay, cho nên gọi là Tam điều chuyên hạ. Chiều dài của giường là 6 thước, gọi là Đơn tiền; ván giường dày 1 thước, cộng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Dư
《三餘》
Cũng gọi Tam chủng dư. Dư là thừa ra, sót lại. Nghĩa là hàng Nhị thừa Thanh văn, Duyên giác tuy đã vào Niết bàn vô dư nhưng vẫn còn sót lại 3 thứ là phiền não, nghiệp và quả báo. Đó là: 1. Phiền não dư(cũng gọi Chướng dư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển