Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thần Chủ
《神主》
Kannushi, Kamunushi: xưa kia, từ này được dùng để chỉ cho người đứng đầu trong các chức vụ Thần Quan (神官, Shinkan); nhưng hiện tại thì đồng nghĩa với Thần Quan, là người đứng giữa trong khi hành lễ tế Thần; còn gọi là Tế…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Chứng
《身證》
Phạm:Kàya-sàkwin. Pàli:Kàya-sakkhin. Cũng gọi Thân chứng na hàm, Thân chứng bất hoàn. Chỉ cho bậc Thánh lợi căn trong quả Bất hoàn, nương vào Diệt tận định mà chứng pháp tương tự như Niết bàn, thân được niềm vui tịch lặn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Cơ
《神機》
: có hai nghĩa chính. (1) Chỉ máy dệt vải. (2) Chỉ cho cơ vận, thời cơ. Như trong Đáp Phục Hy Thư (答伏羲書) của Nguyễn Tịch (阮籍, 210-263) nhà Ngụy thời Tam Quốc có câu: “Nhược lương vận vị hiệp, thần cơ vô chuẩn (若良運未協、神機無准…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Cung
《神供》
Tác pháp cúng dường các quỉ thần trong Mật giáo. Khi tu pháp Hộ ma thì bày đàn Thần cúng ở nơi thanh tịnh bên ngoài đạo tràng, tụng chân ngôn của Thập nhị thiên và các quỉ thần, đồng thời dâng các cúng vật. Loại pháp tu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thán Di Sao
《嘆异抄》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Duy viên thuộc Chân tông Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Sau khi thầy mình thị tịch (tức ngài Thân loan, Tổ khai sáng của Chân tông), ngài Duy viên cảm thương vì giáo nghĩa c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Diệt Bất Diệt Luận Tranh
《神滅不滅論爭》
Sự tranh luận về vấn đềthầnthức diệt hay bất diệt. Từ khi Phật giáo truyền vào Trung quốc cho đến thời đại Lục triều, giữa những người tin thờ Phật giáo và những người phê phán Phật giáo nảy sinh các kiến giải khác nhau,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Duệ
《神叡》
Shinei, ?-737: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời Nại Lương, húy Thần Duệ (神叡), thông xưng là Phương Dã Tăng Đô (芳野僧都), xuất thân nhà Đường (Trung Quốc, ?). Ông theo hầu Nghĩa Uyên (義淵, Gien) ở Long Cái…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Dược Thụ
《神藥樹》
Cây thuốc thần, loại cây thần kì có công năng trừ độc xua tà nói trong kinh Thiện tín. Theo kinh này, có cây thần dược tên là Ma đà kì chủ yếm, bấy giờ trong nước có muôn ngàn thứ độc hại, mọi người không dám đi bậy. Lúc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Duyên
《親緣》
Duyên gần gũi. Chỉ cho mối quan hệ mật thiết giữa đức Phật A di đà và hành giả niệm Phật, là 1 trong 3 duyên. Hằng ngày nếu hành giả miệng thường niệm Phật thì Phật liền nghe; thân thường lễ kính Phật thì Phật liền thấy,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Đạo
《神道》
I. Thần Đạo. Đạo thần kì, mầu nhiệm tức Phật đạo. II. Thần Đạo. Gọi chung Thiên đạo, A tu la đạo và quỉ đạo trong Lục đạo. III. Thần Đạo. Thần là thần linh, tức là tinh linh của loài hữu tình. Đạo của thần linh ấy gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thán Đầu
《炭頭》
Tên chức vụ coi về than củi vào mùa lạnh trong Thiền viện. Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1233 thượng) nói: Chuẩn bị trước than củi để chống rét. Hoặc khuyến hóa thí chủ, hoặc xuất tiền của công quĩ ra mua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Đầu La
《申頭羅》
Phạm:Sindùra. Chỉ cho người huyễn bay đi trong hư không. Phần chú thích trong kinh Ương quật ma la quyển 2 (Đại 2, 522 trung) nói: Thân đầu la là người huyễn ở nước ngoài, làm người bay, đùa giỡn trong hư không, đi về qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Đỉnh Hồng Nhân
《神鼎洪》
[鴻]諲, Shintei Kōin, ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, xuất thân Tương Thủy (襄水, Tỉnh Hồ Bắc), họ là Ung (扈). Sau khi xuất gia, ông đến tham học với Thủ Sơn Tỉnh Niệm (首山省念) và kế thừa dòng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Độ
《身土》
Chỉ cho thân thể và quốc độ mà phàm phu hoặc Phật, Bồ tát lãnh thụ. Tức chính báo và y báo. (xt. Y Chính Nhị Báo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Độ Tứ Y
《身土四依》
Chỉ cho 4 cõi nương ở của thân Phật nói trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 10, đó là: 1. Sắc thân y sắc tướng độ: Sắc thân nương ở cõi sắc tướng. Như lai tùy loại ứng hóa, thị hiện sắc thân với tướng tốt đẹp, cao 1 trượng 6,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thán Đức
《嘆德》
Tán thán công đức của Phật, Bồ tát, Tổ sư, các đệ tử Phật... Nếu viết thành văn để đọc tụng thì gọi là Thán đức văn. Ở đầu các kinh thường có đoạn văn khen ngợi công đức của Phật, Bồ tát, Thanh văn (đệ tử Phật)...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thán Đức Sư
《嘆德師》
Trong Mật giáo, khi cử hành Quán đính, người tán tụng công đức của vị Tân a xà lê(Truyền pháp quán đính) và Đại a xà lê (Kết duyên quán đính), được gọi là Thán đức sư. Đây là chức vụ rất danh dự.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Giáo Sư
《親教師》
Phạm:Upàdhyàya. Pàli:Upajjhàya. Hán âm: U ba đà da. Gọi tắt: Thân giáo. Chỉ cho bậc thầy mà mình được gần gũi để thụ giáo. Chữ Upàdhyàya, Hán dịch là Hòa thượng, thông thường chỉ cho: 1. Vị thầy lúc truyền giới, cũng gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Hình Vô Gián Địa Ngục
《身形無間地獄》
Cũng gọi Hình vô gián địa ngục. Ngục Vô gián thứ 5 trong 5 loại địa ngục Vô gián. Ngục Vô gián thứ 5 là địa ngục A tì trong 8 địa ngục lớn. Vô gián là không xen hở, không lìa cách. Chiều rộng của địa ngục này là 84.000 d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Hộ Tự
《神護寺》
Jingo-ji: ngôi chùa của Chơn Ngôn Tông Cao Dã Sơn, hiện tọa lạc tại Sakyō-ku (左京區), Kyōto-shi (京都市). Tiền thân của chùa này là Cao Hùng Sơn Tự (高雄山寺, Takaosan-ji), do dòng họ Hòa Khí (和氣, Waki) sáng lập nên vào khoảng nă…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Hoán
《神煥》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Nam Tống, người ở An cát (nay là huyện Hàng, tỉnh Chiết giang), tự là Nghiêu văn. Thủa nhỏ, sư theo học ngài Tuệ giác, đức hạnh và học vấn đều hơn mọi người. Khoảng năm Thiệu hưng (1131-…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Hội
《神會》
Jinne, 720-794: vị Thiền tăng của Tịnh Chúng Tông (淨眾宗) Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người Phụng Tường (鳳翔), Thiểm Tây (陝西), nguyên gốc Tây Vức, họ Thạch (石). Năm 30 tuổi, ông đến làm môn hạ của Vô Tướng (無相) ở …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Hội Hoà Thượng Di Tập
《神會和尚遺集》
Gọi đủ: Hồ thích giáo Đôn hoàng Đường tả bản Thần hội hòa thượng di tập. Tác phẩm, 1 tập, do thư viện Á đông ở Thượng hải ấn hành vào năm Dân quốc 19 (1930). Nội dung sách này chia làm 4 quyển, ngoài ra còn có 4 bài bạt,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Hội Ngữ Lục
《神會語錄》
Sách thu gom các pháp ngữ của ngài Thần hội, Tổ khai sáng tông Hà trạch đời Đường. Bản hoàn chỉnh này đã thất truyền. Cứ theo Lạc kinh Hà trạch Thần hội đại sư thị chúng được thu chép trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Hữu
《親友》
Cũng gọi Thiện tri thức. Đồng nghĩa: Thiện hữu, Thắng hữu. Chỉ cho người bạn thân thiện, chính trực và có đức. Cứ theo kinh Quán vô lượng thọ thì đức Thích ca Như lai gọi hành giả niệm Phật là hoa phân đà lợi(hoa sen trắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Hữu Thất Pháp
《親友七法》
Cũng gọi Thiện hữu thất sự. Bảy pháp của người bạn thân. Tức chỉ cho 7 pháp lành của người muốn trở thành người chính trực, có đức. Cứ theo Thích thị yếu lãm quyển hạ thì 7 pháp lành ấy là: 1. Làm được những việc khó làm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Huyên
《親萱》
: từ chỉ cho người mẹ. Huyên (萱) là loại cây cỏ sống lâu năm, Huyên Thảo (萱草) là loại Kim Châm (金針), tương truyền khi ăn vào thì làm cho người ta quên đi ưu sầu, phiền muộn; nên được gọi là Vong Ưu Thảo (忘憂草, Cỏ Quên Buồ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Khẩu Thất Chi
《身口七支》
Bảy chi của thân và miệng. Chỉ cho 7 ác nghiệp trong 10 ác nghiệp, tức 3 ác nghiệp giết hại, trộm cướp, gian dâm của nghiệp thân và 4 ác nghiệp 2 lưỡi, ác khẩu, nói dối, nói thêu dệt của nghiệp khẩu, vì thân 3 miệng 4 nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Khí
《身器》
Thân như đồ dùng. Tức ví dụ thân thể của hữu tình chúng sinh giống như đồ vật, có khả năng dung chứa các pháp, cho nên gọi là Thân khí. Theo Câu xá luận tụng sớ sao quyển 22 thì Thân chỉ cho y thân(thân làm chỗ nương) củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Kì Quan
《神祇官》
Jinkikan, Kamuzukasa, Kamizukasa: (1) Tên gọi một cơ quan quốc gia được thiết lập theo Luật Lịnh Chế thời cổ đại. Từ Thần Kì (神祇) ở đây, Thần (神) tức là Thiên Thần (天神); Kì (祇) là Địa Kì (地祇); cho nên theo Luật Lịnh Chế …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Kinh
《神京》
: (1) Đế đô, thủ đô. Như trong bài Phụng Hòa Biệt Việt Vương (奉和別越王) của Trương Đại An (張大安, ?-?) nhà Đường có câu: “Lệ nhật khai phương điện, giai khí tích thần kinh (麗日開芳甸、佳氣積神京, trời đẹp bày thơm cõi, khí tốt tụ kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Lí Giác
《親裏覺》
Chỉ ý niệm thường nhớ nghĩ đến thân thích, làng xóm... là 1 trong 8 thứ ác giác. Theo phẩm Ác giác (Bất thiện giác) trong luận Thành thực quyển 14 nói, nếu người Xuất gia nhớ nghĩ đến họ hàng, làng xóm thì tâm sinh tham …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thán Linh
《嘆靈》
Đối trước hương linh người chết, khen ngợi những việc làm nhân đức của họ. Điều Phúng tụng, loại Thán linh trong Thiền lâm tượng khí tiên ghi: Người xưa nói rằng hồi hướng cho vong linh, lời đầu tiên là thán linh. Ánh sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Loan
《親鸞》
Shinran, 1173-1262: vị tăng sống vào đầu thời kỳ Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ sư khai sáng ra Tịnh Độ Chơn Tông Nhật Bản, con đầu của Hoàng Thái Hậu Cung Đại Tấn Nhật Dã Hữu Phạm (宮大進日野有範), thông xưng là Xước Không …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Lực
《神力》
Phạm: Fddhi. Pàli:Iddhị. Cũng gọi Thần thông lực. Các thứ năng lực thần biến không thể nghĩ bàn do Phật và Bồ tát thị hiện. Trong các kinh có nhiều chỗ nói về việc Phật và Bồ tát hiển hiện thần lực, như phẩm Như lai thần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Mật
《身密》
Phạm: Kàya-guhya. Một trong 3 mật(tức thân mật, khẩu mật, ý mật). Tam mật của Mật giáo có chia ra Pháp Phật tam mật và Chúng sinh tam mật. Trong Pháp Phật tam mật thì tất cả hình sắc là Thân mật; còn trong Chúng sinh tam…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Mê Hoặc
《親迷惑》
Sáu thứ Hoặc (phiền não) là Nghi và Năm kiến(Biên kiến, thân kiến, tà kiến, kiến thủ kiến, giới cấm thủ kiến) trong 10 thứ Hoặc do Kiến đạo đoạn trừ, gọi là Thân mê hoặc. Vì đều do thân mê đối với lí Tứ đế mà khởi các ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Minh
《神明》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tức thiên thần địa kỳ; không đo lường được gọi là thần, sáng trong như kính gọi là minh; là tên gọi chung của chư vị thần linh trong trời đất. Khổng Dĩnh Đạt (孔穎達, 574-648), nhà kinh học, số…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần Ngã
《神我》
Phạm: Puruwa. Cũng gọi Thần ngã đế, Ngã tri giả. Gọi tắt: Thần, Ngã. Chỉ cho bản thể tinh thần của cá nhân, đế thứ 25 trong 25 đế do học phái Số luận ở Ấn độ lập ra. Tức chủ trương cho rằng Ngã là Thực ngã thường trụ độc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Ngã Ngoại Đạo
《神我外道》
Một trong 10 thứ ngoại đạo. Như học thuyết của phái Số luận, Thắng luận trong 6 pháiTriết học ở Ấn độ chủ trương người, trời mỗi loài đều là một thực thể thường trụ độc tồn, thực thể này vừa thụ dụng các pháp, vừa là thự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Nghiêm
《親嚴》
Shingon, 1151-1236: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, trú trì đời thứ 98 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), Tự Trưởng đời thứ 55 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), húy là Thân Nghiêm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thân Nghiệp
《身業》
Phạm: Kàya-karman. Pàli: Kàya-kamma. Một trong 3 nghiệp, chỉchocác nghiệp do thân tạo tác, được chia làm 3 loại là thiện, ác và vô kí. Thân ác nghiệp chỉ cho giết hại, trộm cướp, gian dâm; trái lại, không giết hại, không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Nghiệp Công Đức
《身業功德》
Chỉ cho thân nghiệp của đức Phật A di đà có đầy đủ các công đức tướng hảo vi diệu, là 1 trong 8 thứ công đức của Phật thuộc 29 thứ trang nghiêm ở Tịnh độ cực lạc. Bài kệ trong luận Tịnh độ của ngài Thiên thân có câu (Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Nhân
《神人》
Một trong 10 danh hiệu của Phật được nêu trong kinh Bồ tát bản nghiệp. Thần nhân và Đại thánh nhân, Đại sa môn, Chúng hựu, Dũng trí, Thế tôn, Năng nho, Thăng tiên, Thiên sư, Tối thánh được gọi chung là Phật thập danh. Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Nhân Duyên
《親因緣》
Nhân duyên gần gũi, tức chỉ cho nhân duyên thứ nhất trong 4 nhân duyên, là nhân duyên trực tiếp, thân mật, có năng lực sinh ra các pháp hữu vi. Tông Duy thức gọi là Thân nhân duyên, ý nói có khả năng thân sinh ra tự quả,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Nhật
《申日》
Hán dịch: Thủ tịch. Tên một vị Trưởng giả ở thành Vương xá, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ, con ông tức là đồng tử Nguyệt quang. Thân nhật từng cng với nhóm Lục sư ngoại đạo như Bất lan ca diếp... âm mưu hãm hại đức Phật bằ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Niệm Xứ
《身念處》
Phạm: Kàyasmfty-upasthàna. Pàli:Kàye kàyànupassi viharatì. Cũng gọi Thân niệm trụ, Thân quán. Quán xét tự tướng bất tịnh của thân, là 1 trong 4 niệm xứ. Cũng quán xét cộng tướng khổ, không, vô thường, vô ngã, để đối trị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Phần
《神分》
Cũng gọi Thần hạ. Chia pháp thí cho các thần trong trời đất. Vì loại trừ chướng ngại do các thần xấu ác gây ra nên khi tu hành pháp Mật giáo để cầu xin sự bảo hộ của các vị thiện thần, đặc biệt hướng tới các trời hoặc th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thán Phật
《嘆佛》
Cũng gọi Bạch Phật. Khen ngợi công đức của Phật. Trong Thiền môn, bài kệ khen ngợi công đức Phật được đặt ở đầu văn sớ và văn hồi hướng, gọi là Thán Phật, hoặc Thán Phật kệ. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Phật Phân Li
《神佛分離》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Vào tháng 3 năm Khánh ứng thứ 4 (1868), chính phủ Nhật bản ra thông cáo Tế chính nhất trí, Thần kì quan tái hưng(Tông giáo và chính trị hợp nhất, phục hưng địa vị Thần kì). Từ đó, phong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển