Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 101.810 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 14/87.
  • Tán A Di Đà Phật Kệ

    《讚阿彌陀佛偈》

    Cũng gọi Đại kinh phụng tán, Vô lượng thọ kinh phụng tán, Tán A di đà kệ. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đàm loan soạn vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này, tác giả dựa vào kinh Vô lượng th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Bà La

    《頻婆羅》

    I. Tần Bà La. Phạm: Viôvara. Cũng gọi Tần bà, Tần bạt la, Tì bà la. Danh từ chỉ số lượng của Ấn độ đời xưa, tương đương với 10 triệu. [X. kinh Phật bản hạnh tập quyển 12, phần giáp chú; Huyền ứng âm nghĩa Q.1]. II. Tần B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Bà Sa La Mộng

    《頻婆娑羅夢》

    Chỉ cho điềm mộng của vua Tần bà sa la. Cứ theo Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1, ban đêm vua Tần bà sa la nằm mộng thấy một tấm vải bị xé rách thành 18 mảnh, cây gậy vàng bị gãy thành 18 đoạn, vua lo sợ nên đến hỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Bà Sa La Vương

    《頻婆娑羅王》

    Tần bà sa la, Phạm,Pàli:Bimbisàra. Cũng gọi Tần tì sa la vương, Tần đầu sa la vương, Tần phù bà vương, Dân di sa la vương, Bình sa vương. Hán dịch: Ảnh thắng vương, Ảnh kiên vương, Nhan mạo đoan chính vương, Đế thực vươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Bà Sa La Vương Kinh

    《頻婆娑羅王經》

    Phạm: Bimbisàra-pratyudgammana. Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này thuật lại việc vua Tần bà sa la nghe danh đức Phật bèn đến bái yết Ngài. Khi đến nơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Bà Thụ

    《頻婆樹》

    Tần bà, Phạm: Bimba, Bimbajà. Pàli: Bimba, Bimbajàla. Hán dịch: Tương tư thụ. Tên khoa học: Momordica, Monadelpha. Một loại cây sản sinh ở Ấn độ cổ đại, quả có màu đỏ tươi. Điều Tần bà quả trong Tịch chiếu đường cốc hưởn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Bà Trướng

    《頻婆帳》

    Tần bà, Phạm: Bimba. Hán dịch: Thân ảnh. Bức màn có thêu các loại thân hình. Tần bà cũng chỉ cho quả Tần bà, màu đỏ tươi; vì thế có chỗ cho rằng bức màn này có màu đỏ giống như màu của quả Tần bà, cho nên gọi là Tần bà t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Bàn

    《散盤》

    Cũng gọi Như ý tọa. Tư thế ngồi xếp bằng, tức là chẳng phải kết già, cũng chẳng phải bán già mà là 2 bắp chân tréo vào nhau, đặt ở dưới 2 bắp đùi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Biên Chư Tông Giáo Tạng Tổng Lục

    《新編諸宗教藏總錄》

    Cũng gọi Nghĩa thiên mục lục, Nghĩa thiên lục, Hải đông hữu bản hiện hành lục.Mục lục, 3 quyển, do ngài Nghĩa thiên (1055-1101) người Cao li soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 55. Nội dung bộ lục này gồm 1082 bộ chươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Biên Cổ Kim Vãng Sanh Tịnh Độ Bảo Châu Tập

    《新編古今往生淨土寶珠集》

    Cũng gọi Cổ kim vãng sinh Tịnh độ bảo châu tập, Bảo châu tập. Truyện kí, 8 quyển, do cư sĩ Lục sư thọ soạn vào đời Nam Tống. Nội dung tường thuật sự tích những người ở Trung quốc được vãng sinh Tịnh độ. Hiện nay chỉ còn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Biên Phật Pháp Đại Minh Lục

    《新編佛法大明錄》

    Tác phẩm, 20 quyển, do cư sĩ Khuê đường soạn vào đời Nam Tống. Nội dung lấy lời Tổ sư làm gốc, lấy kinh Phật làm nguồn, từ cạn đến sâu, để nói rõ về sự huyền bí không lời trong 700 của các bậc Thánh xưa. Về lời tựa thì c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Ca

    《讚歌》

    Phạm:Stava, Stotra, Stuti, Saôgìti. Cũng gọi Tán, Tán tụng. Những câu văn vần khen ngợi công đức cao cả của chư Phật, Bồ tát, Tổ sư. Nội dung của tán ca ngoài ý nghĩa khen ngợi, có khi cũng bao hàm tính chất thí dụ, sự t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tản Cái Hành Đạo

    《傘蓋行道》

    Nghi thức dùng lọng che(tản cái) trên đỉnh đầu người thụ Quán đính để đi vòng quanh các vị tôn trong Mạn đồ la hoặc chung quanh tranh tượng Tổ sư khi cử hành nghi thức Quán đính trong Mật giáo. Nghi thức che lọng đi nhiễ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Chi Đại Tướng

    《散脂大將》

    Tán chi, Phạm: Saôjĩeya. Hán âm: Tăng thận nhĩ da. Cũng gọi Tán chi ca đại tướng, Tán chi đại tướng, Tăng thận nhĩ da đại dược xoa đại tướng (Phạm: Saôjĩeya-mahàyakwa), Tán chi quỉ thần. Hán dịch: Chính liễu tri. Là 1 tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Chúng

    《讚衆》

    Tăng chúng xướng kệ khen ngợi trong pháp hội và lễ Quán đính. Trong đó, người cất tiếng xướng các chữ đầu của bài kệ gọi là Tán đầu, tăng chúng còn lại tán tụng họa theo gọi là Tán chúng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Cơ

    《散機》

    Chỉ cho căn cơ(người)có tâm thần tán loạn không thể tu định thiện. Cũng chỉ người thực hành bỏ ác tu thiện(tán thiện) trong cuộc sống ngày thường. (xt. Định Tán).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Cổ Kim Hòa Ca Tập

    《新古今和歌集》

    Shinkokinwakashū: một trong những bộ Sắc Soạn Hòa Ca Tập (勅撰和歌集), một trong Bát Đại Tập (八代集), 20 quyển với khoảng 1980 bài. Vào năm 1201 (niên hiệu Kiến Nhân [建仁] nguyên niên), nhận sắc chỉ của Hậu Điểu Vũ Thượng Hoàng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tán Cung

    《散供》

    Tung rải các vật cúng để cúng dường Phật, như tung hoa, rải hoa gọi là Tán hoa; tung rải gạo gọi là Tán mễ; tung rải giấy, tiền gọi là Tán chỉ, Tán tiền,... Tung rải tiền bạc, tài vật để cúng người chết cũng được xếp vào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Dịch

    《新譯》

    Chỉ cho những bản kinh được phiên dịch từ thời ngài Huyền trang đời Đường trở về sau. Đại sư Huyền trang thường phàn nàn về cách phiên dịch lấy đạt ý làm nguyên tắc của các nhà dịch kinh đời xưa như ngài Cưu ma la thập..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Dịch Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Âm Nghĩa

    《新譯大方廣佛華嚴經音義》

    Cũng gọi Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh âm nghĩa, Tân dịch Hoa nghiêm âm nghĩa, Hoa nghiêm kinh âm nghĩa, Tuệ uyển âm nghĩa. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Tuệ uyển soạn vào đời Đường, được thu vào Trung hoa tạng tập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Dịch Hoa Nghiêm

    《新譯華嚴》

    Cũng gọi Bát thập Hoa nghiêm, Tân Hoa nghiêm. Gọi đủ: Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh. Kinh, 80 quyển, do ngài Thực xoa nan đà dịch vào đời Đường, là bản dịch khác của kinh Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm (60 quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Duy Thức Luận

    《新唯識論》

    Tác phẩm, do ông Hùng thập lực soạn vào thời TrunghoaDân quốc. Toàn sách chia làm 6 thiên: Minh tông, Duy thức, Chuyển biến, Công năng, Thành vật và Minh tâm. Nội dung tổng hợp các học thuyết của Nho, Thích, Đạo và Triết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Đại Địa Nhân Nhất Khẩu Thôn Tận

    《盡大地人一口吞盡》

    Đồng nghĩa: Tận đại địa nhân vong phong kết thiệt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ một miếng mà nuốt hết tất cả mọi người trên mặt đất. Trong Thiền lâm, câu nói này được dùng để hình dung bậc Thầy hoặc Thiền sinh có kiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Đáo

    《新到》

    Mới đến. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho những vị tăng mới đến tùng lâm tham học hoặc đến tạm trú tại một chùa nào đó. Nghỉ qua đêm, sáng hôm sau, Tân đáo đến Tăng đường làm lễ chính thức nhập chúng, gọi là Tân đáo q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Đạt

    《賓達》

    Bendall, Cecil (1856-1907) Học giả Đông phương học, Ấn độ học người Anh. Ông từng học tiếng Phạm ở Đại học Oxford. Sau, ông đến Ấn độ nghiên cứu tại thư viện Durbar. Năm 1880, ông xuất bản kinhMegha-sùtra(Đại vân thỉnh v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Đầu Lô

    《賓頭盧》

    Phạm,Pàli:Piịđola. Gọi đủ: Tân đầu lô bạt la đọa xà (Phạm, Pàli:Piịđola-bhàradvàja). Cũng gọi Tân đầu lô phả la đọa thệ, Tân độ la bạt ra đọa xá, Tân đầu lô đột la xà. Vị A la hán, đệ tử đức Phật, người nước Kiêu thướng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Đầu Lô Phả La Đọa

    《賓頭盧頗羅墮》

    s, p: Piṇḍola-bharadvāja: gọi đủ là Tân Đầu Lô Phả La Đọa Thệ (賓頭盧頗羅墮誓), gọi tắt là Phả La Đọa (s: Bharadvāja, 頗羅墮), Tân Đầu Lô (賓頭盧) hay Tân Đầu (賓頭); là người đứng đầu trong 16 vị La Hán. Tôn giả Tân Đầu Lô trụ thế lâu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tân Đầu Lô Trụ Thế Nhân Duyên

    《賓頭盧住世因緣》

    Nhân duyên tôn giả Tân đầu lô trụ mãi ở thế gian. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 42, có lần tôn giả Tân đầu lô vào thiền định lấy bát chiên đàn(là vật tỉ khưu không nên giữ) của trưởng giả Thụ đề già đang treo trên cao…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Đề

    《贊題》

    Khi thuyết pháp, trước hết trích dẫn một, hai câu trong kinh luận để làm đề mục giảng tán, gọi là Tán đề. Không chỉ giới hạn trong kinh luận mà các tác phẩm của Tổ sư cũng có thể dẫn dụng làm tán đề.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Địa

    《散地》

    Đối lại: Định địa. Chỉ cho cõi Dục. Trái lại với cõi Dục, cõi Sắc và cõi Vô sắc gọi chung là Định địa. Vì quả báo ở cõi Dục không có định tâm nên 6 trời cõi Dục, 4 đại châu, địa ngục... đều gọi là Tán địa. Còn người ở cõ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Gia Ba Phật Giáo

    《新加坡佛教》

    Tân gia ba: Singapore. Cũng gọi Tinh gia pha, Tinh châu. Phật giáo ở Tân gia ba. Tân gia ba là hòn đảo nhỏ nằm ở cực nam bán đảo Mã lai, về mặt địa lí, là cây cầu nối liền châu Á với châu Úc, cũng là con đường thông nhau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Già Bình

    《頻伽瓶》

    Chỉ cho chiếc bình có hình dáng giống như chim Tần già, nên được đặt tên là bình Tần già. Đức Phật dùng bình Tần già để ví dụ hư không chẳng đi, đến, thức không sinh, diệt. Kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 2 nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Giới

    《新戒》

    Giới mới. Tức chỉ cho vị tăng mới thụ giới, cũng chỉ cho vị tăng nhỏ tuổi mới được thụ giới Sa di. Điều Tân giới tham đường trong Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1138 trung) nói: Người được độ thụ giới Sa d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Hình

    《盡形》

    Cũng gọi Tận hình thọ. Hình chỉ cho sắc thân có hình thể, tướng dáng. Tận hình nghĩa là hết một thời kì của sự sống có hình thể và thọ lượng giới hạn này, tức là trọn một đời. Phẩm Tịnh kiến, kinh Phật tạng quyển hạ (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Hoa

    《散華》

    I. Tán Hoa. Rải hoa cúng Phật. Kinh Đại bát nhã ba la mật quyển 554, kinh Nhân vương bát nhã ba la mật quyển hạ, kinh Hoa thủ quyển 4... đều có 1 phẩm nói về tán hoa. Ngoài ra còn có nhiều kinh khác nói về cách tán hoa v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Hoa Nghiêm Kinh Luận

    《新華嚴經論》

    Tác phẩm, 40 quyển, do cư sĩ Lí thông huyền soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 36. Nội dung sách này nói rõ ý chỉ sâu xa và giải thích văn nghĩa của kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới). Trước hết, lập 10 môn:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Học Bồ Tát

    《新學菩薩》

    Bồ tát mới học, tức là người mới phát tâm học Phật tu đạo. Phạm võng kinh bồ tát giới quyển 10 hạ (Đại 24, 1004 thượng) nói: Các ông là những Bồ tát tân học, phải tôn kính thụ trì giới pháp. (xt. Tân Phát Ý).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Học Tứ Thư

    《新學四書》

    Chỉ cho 4 bộ sách mà những người mới học giáo pháp tông Thiên thai cần phải đọc, đó là: 1. Pháp giới thứ đệ sơ môn(cũng gọi Pháp giới thứ đệ), 6 quyển, giải thích các danh mục pháp số mà tông Thiên thai thường dùng. 2. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Hư Không Giới

    《盡虛空界》

    Hết cõi hư không. Tức chỉ cho cõi hư không rộng lớn, bao la không có bờ mé. Phật giáo dùng từ ngữ này để diễn tả cái tướng trạng mông mênh vô biên và có lẽtừ này đã bắt nguồn từ câu Tận hư không biến pháp giới. Tam thập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Huân Gia

    《新熏家》

    Cũng gọi Duy tân huân gia. Một học phái Duy thức ở Ấn độ chủ trương tất cả chủng tử(hạt giống) đều do 7 chuyển thức hiện hành huân tập (xông ướp) mà sinh ra, chứ không phải đã có sẵn từ trước(tiên thiên). Đại biểu cho ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Hương

    《散香》

    Chỉ cho hương bột. Tức loại hương được nghiền nát như phấn, không vê thành viên, được dùng làm 1 trong những vật cúng khi tu pháp Hộ ma của Mật giáo. Tán hương có ý nghĩa tượng trưng cho những phiền não nhỏ nhiệm; khi tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Khổ

    《盡苦》

    Cũng gọi Tận khổ biên, Tận khổ biên tế. Đồng nghĩa: Niết bàn. Hết khổ. Nghĩa là nhờ tu hành các hạnh thanh tịnh như giới, định, tuệ, giải thoát... đều đã viên mãn, nên diệt được hết các khổ.Kinh Tức tránh nhân duyên (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Khổ Đạo

    《盡苦道》

    Phương pháp diệt hết các khổ. Pháp tu của Nhị thừa là dùng Quán hạnh quán xét 4 đế, 12 nhân duyên, đoạn hết biển khổ sinh tử. Tức là Thanh văn thừa nghe thanh giáo (lời nói pháp) của Phật, rồi quán xét 4 đế mà sinh khởi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân La

    《新羅》

    Shiragi: tên gọi ngày xưa của Triều Tiên cổ đại. Khoảng năm 47 trước CN, Hách Cư Thế (赫居世) lập nên Tư Lô Quốc (斯盧國) ở Khánh Châu (慶州), đến thế kỷ thứ 4 sau CN, nước này thống nhất các tiểu quốc Thần Hàn (辰韓) và lấy tên l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tán Lâm Kỷ Tang

    《贊林紀桑》

    Tục gọi: Lâm ca tiết. Lễ tế thần của Phật giáo Tây tạng, được cử hành từngày15 đến ngày 24 tháng 5 hằng năm theo lịch Tây tạng, ở trong rừng liễu, vùng ngoại ô thủ đô Lạp tát (Lhasa). Tán lâm kỉ tang vốn là 1 trong 4 lễ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Lậu Thiền

    《盡漏禪》

    Thiền hết lậu hoặc. Tức chỉ cho thiền định đoạn trừ hết sạch các phiền não, tham, sân, si..., là một trong các hạnh tu của A la hán.Kinh Tu hành đạo địa quyển 6 (Đại 15, 221 trung) nói: Ta phải dùng phương tiện gì để diệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Loa Thụ

    《頻螺樹》

    Tần loa, Phạm: Bilva, Vilva. Pàli:Billa. Cũng gọi Tì la bà thụ, Tất lập bá thụ, Tì lợi bà thụ, Tỉ la thụ, Tị la thụ. Hán dịch: Nam thụ. Tên khoa học: Aegle marmelos. Cũng gọi Bengal quince, Bel-fruit-tree, Wood-apple-tre…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Loạn

    《散亂》

    Phạm: Vikwepa. Cũng gọi Tán động, Tâm loạn. Khi duyên cảnh, tâm loạn động, không chuyên nhất, là 1 trong 100 pháp của tông Duy thức, 1 trong các Tùy phiền não. Luận Đại thừa quảng ngũ uẩn (Đại 31, 853 hạ) nói: Thế nào là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Luật Gia

    《新律家》

    Đối lại: Cựu luật gia. Chỉ cho những nhà Luật học mới. Các luật Tứ phần, Ngũ phần là những luật dịch cũ, còn luật Hữu bộ do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường là luật dịch mới. Bởi vậy, những nhà lấy luật Hữu bộ làm chỗ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Lương

    《津梁》

    Bến đò và cây cầu, là những phương tiện cần thiết khi qua sông, được dùng để ví dụ cho Đạo đế. Luận Đại trí độ quyển 11 (Đại 25, 140 trung)nói: Đàn na ba la mật (...) là tân lương để được đạo Niết bàn. [X. văn Qui kính t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển