Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 104.951 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 11/71.
  • Tam Thường

    《三常》

    Chỉ cho 3 thứ thường trụ của thân Phật. Đó là: 1. Bản tính thường(cũng gọi Tự tính thường, Ngưng nhiên thường): Chỉ cho thân Tự tính của tất cả các pháp, thân này thường trụ, rốt ráo vô lậu. 2. Bất đoạn thường(cũng gọi V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tầm Thường Niệm Phật

    《尋常念佛》

    Đối lại: Biệt thời niệm Phật. Trong 4 uy nghi đi, đứng, ngồi, nằm, thường niệm Phật, không gián đoạn. [X. Tịnh độ tông yếu tập Q.2; Vãng sinh yếu tập Q.trung, phần cuối]. (xt. Biệt Thời Niệm Phật).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tầm Thường Trà Phạn

    《尋常茶飯》

    Cũng gọi Gia thường trà phạn. Việc uống trà, ăn cơm hằng ngày, là những động tác bình thường, chẳng có gì là kì lạ. Thiền tông dùng ngay cái tâm bình thường như việc uống trà, ăn cơm này mà đả tọa tham thiền, kiến tính t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Thuỷ

    《心水》

    Dòng nước tâm, chỉ cho tâm. Vì từ trong tâm xuất hiện muôn tượng, lăng xăng xao động, nhơ sạch khác nhau, ví như dòng nước, nên gọi Tâm thủy. [X. kinh Đại nhật Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thuyết Thanh

    《三說聲》

    Cũng gọi Tam sĩ. Chỉ cho 3 ngôi trong văn pháp tiếng Phạm. 1. Tự thuyết thanh(cũng gọi Thuyết tự thanh, Thượng sĩ): Đại danh từ chỉ người ở ngôi thứ nhất. 2. Thuyết tha thanh(cũng gọi Tha thuyết thanh, Trung sĩ): Đại dan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tỉ Lượng

    《三比量》

    Cũng gọi Tam lượng, Tam chi tỉ lượng. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Tự tỉ lượng, Tha tỉ lượng và Cộng tỉ lượng. [X. luận Nhân minh nhập chính lí; Nhân minh nhập chính lí Q.hạ, phần cuối]. (xt. Tha Tỉ Lượng, Cộng Tỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tịch Mặc

    《三寂默》

    Tịch mặc, Phạm: Mauneya, Mauna, Maunì. Hán âm: Mâu ni. Cũng gọi Tam tịch tĩnh. Ba vắng lặng. Tức thân vắng lặng, ngữ vắng lặng và ý vắng lặng, nghĩa là trạng thái 3 thứ phiền não của thân, ngữ, ý vắng lặng vĩnh viễn. Luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tiệm Thứ

    《三漸次》

    Chỉ cho 3 pháp thứ bậc căn bản mà đức Phật nói trước khi giảng về các địa vị tu hành. 1. Trừ trợ nhân: Tức trừ bỏ nhân giúp cho điều ác của chúng sinh, như 5 thứ rau cay hành, hẹ, tỏi, củ kiệu, hưng cừ, hễ ăn chúng thì d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tiện

    《三賤》

    Ba thứ tầm thường hèn mọn khi may áo ca sa giúp cho tỉ khưu đối trị được tâm tham nhiễm. Đó là: 1. Đạo tiện: Cắt may áo đơn giản, tầm thường, không kiểu cách. 2. Y tiện: Vải may áo cũng dùng loại thông thường, thô xấu. 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tiêu Phục

    《三消伏》

    Tiêu phục 3 thứ độc hại. Đó là: 1. Sự tiêu phục: Dùng tán tâm tiêu phục các thứ độc hại như hổ lang, dao kiếm... 2. Hạnh tiêu phục: Tiêu phục các hạnh độc của Ngũ trụ địa. Tức hàng Nhị thừa Tạng giáo, Thông giáo và hàng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tín

    《三信》

    I. Tam Tín. Chỉ cho 3 thứ tín tâm cầu vãng sinh Tịnh độ: Thuần tâm, Nhất tâm và Tương tục tâm. (xt. Tam Tín Tam Bất). II. Tam Tín. Cũng gọi Tam tâm, Tam tín tâm. Chỉ cho Chí tâm, Tín nhạo tâm, Dục sinh tâm do đức Phật A …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tín Tam Bất

    《三信三不》

    Cũng gọi Tam bất tam tín. Chỉ cho 3 thứ tâm tin và 3 thứ tâm không tin do ngài Đàm loan thuộc tông Tịnh độ của Phật giáo Trung quốc nêu ra. Tam tín tâm là: 1. Thuần tâm: Tâm có niềm tin bền vững. 2. Nhất tâm: Tâm chỉ tin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tịnh Đầu

    《三淨頭》

    Chỉ chỗ đầu giường trong Tăng đường. Chỗ này có 3 công dụng: Thứ nhất, dùng để cất ca sa, thứ hai, dùng để bình bát và thứ ba, dùng để làm gối khi ngủ(dùng đầu giường làm gối), cho nên gọi là Tam tịnh đầu.[X. điều Nhật d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tịnh Nhân

    《三淨因》

    Cũng gọi Thân khí thanh tịnh tam nhân. Chỉ cho 3 nguyên nhân làm cho thân tâm thanh tịnh. Đó là: 1. Thân tâm viễn li (thân tâm xa lìa): Thân không gần bạn xấu, tâm không khởi niệm ác. 2. Hỉ túc thiểu dục(cũng gọi Thiểu d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tịnh Nhục

    《三淨肉》

    Ba thứ thịt thanh tịnh mà người bệnh được phép ăn. Theo luận Thập tụng quyển 37, khi vị tỉ khưu bị bệnh, thầy thuốc bảo phải ăn thịt mới chữa được thì 3 trường hợp sau đây, thịt được xem là thanh tịnh và tỉ khưu được phé…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tổ Tự

    《三祖寺》

    Cũng gọi Càn nguyên thiền tự, Sơn cốc tự. Chùa ở núi Thiên trụ, tỉnh An huy, Trung quốc, tương truyền do Thiền sư Bảo chí sáng lập vào thời Nam triều. Về sau, Tổ thứ 3 của Thiền tông là ngài Tăng xán đến đây, xây cất chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Toà Thuyết Pháp

    《三座說法》

    Tên công án trong Thiền tông. Tam tòa chỉ cho vị Thủ tọa thứ 3. Cứ theo Vô môn quan thì Tổ của tông Qui ngưỡng là ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch nằm mộng thấy mình lên đến chỗ ngài Di lặc trên cung trời Đâu suất, ngồi ở tòa th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Toan Đồ

    《三酸圖》

    Bức tranh vẽ 3 nhân vật Nho, Thích, Đạo làm đề tài. Tương truyền, một hôm, Tô đông pha (Nho), Hoàn lỗ trực(Đạo), cùng đến chùa Kim sơn thăm Hòa thượng Phật ấn (Thích). Sau đó, khi ra về, cả 3 vị cùng nếm rượu hoa đào, tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tôn Lai Nghênh

    《三尊來迎》

    Ba vị Tôn đến đón. Chỉ cho lúc lâm chung, đức Như lai A di đà, bồ tát Quán thế âm và bồ tát Đại thế chí đến đón. Tức ứng theo bản nguyện mà các Ngài hiện ở trước để tiếp dẫn hành giả về Tịnh độ Cực lạc. (xt. Lai Nghinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tông

    《三宗》

    I. Tam Tông. Ba tông. Tức ngài Tông mật thuộc tông Hoa nghiêm chia Phật giáo Đại thừa làm 3 tông là Pháp tướng, Phá tướng và Pháp tính.1. Pháp tướng tông: Chỉ cho các tông Du già, Duy thức. Tông này chủ trương 6tất cả vọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tông Luận

    《三宗論》

    Tác phẩm, do cư sĩ Chu ngung soạn vào đời Nam Tề. Nội dung sách này dùng nghĩa Chân đế và Tục đế để bàn thuật ý chỉ của 3 tông: Không giả danh, Bất không giả danh và Giả danh không. Không giả danh và Bất không giả danh l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tông Nhị Đế

    《三宗二諦》

    Chỉ cho thuyết Chân đế và Tục đế nói trong luận Tam tông của ẩn sĩ Chu ngung đờiNamTề. 1. Bất không giả danh: Như sắc, không nói trong kinh, thực tính của chúng là không, cho nên gọi là Không; còn giả sắc chẳng phải khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trai

    《三齋》

    I. Tam Trai. Chỉ cho 3 thứ trai là Mục ngưu trai, Ni kiền trai và Thánh bát chi trai. 1. Mục ngưu trai (Phạm: Gopàlakauposatha): Ví như người chăn bò tìm cỏ non nước sạch cho bò ăn uống, đến chiều đắt bò về nhà, lại chăm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trang Nghiêm

    《三莊嚴》

    Chỉ choba thứ trang nghiêm. 1. Sự trang nghiêm: Chỉ cho các sự vật như sắc, thanh, hương, vị... 2. Pháp trang nghiêm: Chỉ cho các pháp âm thù thắng, vi diệu. 3. Nhân trang nghiêm: Chỉ cho các Bồ tát, Thanh văn... Đại thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Trí

    《心智》

    Từ gọi chung Tâm và Trí. Tâm là thể, trí là dụng, thể và dụng cùng nêu nên gọi là Tâm trí. Kinh Nhân vương bát nhã ba la mật quyển thượng (Đại 8, 828 thượng) nói: Miệng thường thuyết pháp nghĩa chẳng không, tâm trí vắng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạm Trụ Vô Thường

    《暫住無常》

    Tạm trụ là tạm thời tồn tại; Vô thường nghĩa là tất cả pháp hữu vi đều sinh diệt đổi dời, không thường trụ. Tạm trụ vô thường có nghĩa là các pháp hữu vi tuy thuộc vô thường, nhưng vì duyên trái nghịch chưa đến nên tạm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trùng Niệm Phật

    《三重念佛》

    Ba thứ phân loại về sự niệm Phật do tông Tịnh độ ở Nhật bản đặt ra. I. Tam Trùng Niệm Phật. Dựa vào việc có phân biệt chính hạnh, tạp hạnh, trợ nghiệp, chính nghiệp hay không mà chia việc niệm Phật làm 3 thứ sau đây: 1. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trùng Pháp Giới

    《三重法界》

    Chỉ cho bản thể của thân tâm tất cả chúng sinh. Tông Hoa nghiêm vốn lập 4 thứ pháp giới, để đối ứng với trí năng quán nên lập riêng Tam trùng pháp giới. Tức là: 1.Lí pháp giới: Lí thể thống nhiếp sự hình thành của muôn v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trùng Quán Môn

    《三重觀門》

    Gọi đủ: Tam trùng pháp giới quán môn. Cũng gọi Tam trùng quán, Pháp giới tam quán. Chỉ cho 3 pháp quán do tông Hoa nghiêm thành lập. Sơ tổ của tông Hoa nghiêm là ngài Đỗ thuận mở ra quán môn tu hành thực tiễn, kiến lập 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trùng Thất Cá Pháp Môn

    《三重七個法門》

    Cũng gọi Giáo hành chứng tam phần. Bảy pháp môn được lí giải theo 3 lớp Giáo, Hành, Chứng, là giáo pháp khẩu truyền của tông Thiên thai Nhật bản. Thất cá pháp môn(7 cái pháp môn)gồm có 4 pháp khẩu truyền là: Nhất tâm tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trường Trai Nguyệt

    《三長齋月》

    Cũng gọi Tam trường nguyệt, Tam trai nguyệt, Thiên nguyệt, Thần túc nguyệt, Thần thông nguyệt, Thần biến nguyệt. Ba tháng trường trai. Chỉ cho tháng giêng, tháng 5 và tháng 9 âm lịch. Cứ theo Thích thị yếu lãm quyển hạ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trướng Vật

    《三長物》

    Chỉ cho vật dư thừa mà tỉ khưu không nên cất giữ. Đó là: 1. Y trướng vật: Áo dư. Phật qui định người xuất gia chỉ được phép có 3 áo, ngoài ra không được cất giữ. 2. Bát trướng vật: Bát dư. Phật chế định người xuất gia ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tự Nhất Tâm Ma Ha Diễn Pháp

    《三自一心摩呵衍法》

    Gọi tắt: Tam tự. Chỉ cho tâm tuyệt đối duy nhất có đủ Thể, Tướng, Dụng, cũng tức là Nhất tâm nói trong luận Đại thừa khởi tín. [X. luận Biện Hiển Mật nhị giáo Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tự Tại Địa

    《心自在地》

    Chỉ cho địa thứ 9 trong 10 địa Bồ tát. Bồ tát đạt đến giai vị này thì được tự tại đối với tâm người khác, mà tâm mình cũng được trí vô ngại và xa lìa được Năng kiến tâm bất tương ứng nhiễm trong 6 nhiễm tâm.[X. luận Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tự Tại Giả

    《心自在者》

    Những bậc tâm đã được tự tại, tức chỉ Phật và A la hán. Phật là bậcđãtự giác, giác tha và giác hành viên mãn; A la hán là bậc đã dứt sạch các phiền não kiến, tư trong 3 cõi; những điều cần phải tu học đều đã tu học xong,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tự Thiền

    《三字禪》

    Cũng gọi Vân môn tam tự thiền. Tên công án trong Thiền tông. Thiền ba chữ, tức chỉ cho 3 chữ Cố, Giám, Di của Thiền sư Vân môn Văn yển thường dùng để tiếp hóa người học. Cố nghĩa là tự mình phàn tỉnh; Giám nghĩa là tự xe…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tụ Tịnh Giới

    《三聚淨戒》

    Phạm:Tri-vidhàni Zìlàni. Cũng gọi: Bồ tát tam tụ giới, Tam tụ thanh tịnh giới, Tam tụ viên giới. Gọi tắt: Tam tụ giới, Tam tụ. Chỉ cho giới pháp của Bồ tát Đại thừa. Tụ nghĩa là chủng loại. Vì 3 loại giới pháp này rất th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tuệ

    《心慧》

    Đối lại với thân giới mà gọi là Tâm tuệ. Nghĩa là thân giữ gìn giới pháp, tâm tìm cầu trí tuệ. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 28 (Đại 12, 534 thượng) nói: Thân giới tâm tuệ, bất động như núi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tuệ Kinh

    《三慧經》

    Kinh, 1 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này do thu chép các nhân duyên, pháp nghĩa trong các kinh luận mà thành, tất cả có hơn 60 điều, có thể làm kim chỉ nam cho sự tu dưỡng của tín đồ Phật giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tưởng

    《心想》

    I. Tâm Tưởng. Chỉ cho tác dụng của tâm, tưởng niệm. [X. kinh Quán vô lượng thọ; Vãng sinh yếu tập Q.trung]. II. Tâm Tưởng. Chỉ cho tâm và niệm tác dụng của tâm. Năng lực làm cho tâm tưởng vắng lặng là Thiền. [X. Tùy văn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tướng Thần

    《三相神》

    Phạm:Trimùrti. Chỉ cho 3 vị thần liên quan với nhau nhưng mỗi vị có một tướng. Chủ yếu chỉ cho 3 vị thần lớn mà Ấn độ giáo tin thờ là Phạm thiên, Tì thấp nô và Thấp bà. Người Ấn độ giáo tin rằng 3 vị thần này theo thứ tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tương Tục

    《三相續》

    Ba thứ tiếp nối nhau, chỉ cho thế giới, chúng sinh và nghiệp quả, lần lượt đổi dời, nối tiếp nhau không dứt. 1. Thế giới tương tục: Chúng sinh gây nghiệp, dẫn đến phiền não trần lao, chiêu cảm phong luân, kim luân, thủy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tương Ưng Hành

    《心相應行》

    Chỉ cho tất cả Tâm sở pháp. Tâm sở pháp và Tâm vương cùng khởi lên tác dụng một lúc, cho nên gọi là Tâm tương ứng(tâm cùng ứng với nhau); vì chúng là pháp hữu vi nên gọi là Hành. [X. luận Tôn bà tu mật tập].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tương Ưng Tâm Bất Tương Ưng

    《心相應心不相應》

    Sự tranh luận về vấn đề tâm tương ứng hay không tương ứng giữa Nam phương Thượng tọa bộ và Nam phương Đại chúng bộ.Sau thời đại Phật giáo nguyên thủy, Phật giáo bộ phái có khuynh hướng A tì đạt ma muốn chỉnh lí và tổ chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tùy Miên

    《三隨眠》

    Cũng gọi Tam sử. Tùy miên (Phạm:Anuzaya) là tên khác của phiền não mà Bồ tát ở giai vị Thập địa phải đoạn trừ. Dựa theo tính chất thô tế của chúng mà các Tùy miên được chia làm 3 loại là: 1. Hại bạn tùy miên(cũng gọi Hại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tùy Phiền Não

    《三隨煩惱》

    Chỉ cho 3 thứ Tùy phiền não nói trong Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 34. 1. Tiểu tùy phiền não: Chỉ cho 10 phiền não là Phẫn, Hận, Phú, Não, Tật, Khan, Cuống, Siểm, Kiêu và Hại. Mười phiền não này đều sinh k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tuyên Tam Nhất

    《三宣三一》

    Ba Tuyên ba Nhất. Chỉ cho 6 vị tông tượng của tông Tứ phần luật đời Đường, Trung quốc. Tam tuyên chi cho 3 vị: Nghĩa tuyên, Tuệ tuyên và Đức tuyên, gọi chung là Tấn dương tam tuyên. Còn tam nhất thì chỉ cho 3 vị: Linh nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ư

    《三於》

    Chỉ cho 3 thứ Sở y(chỗ nương, điểm tựa). Ư nghĩa là chỗ nương. Đại sư Gia tường thuộc tông Tam luận dựa vào 3 thứ sở y mà thành lập 3 thứ Nhị đế: 1. Bản ư nhị đế: Tức Không, Hữu nhị đế, là Nhị đế vốn đã có trước khi đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Uẩn

    《三蘊》

    Ba uẩn. Hóa địa bộ của Tiểu thừa chia vạn pháp thành 3 loại, gọi là Tam uẩn: 1. Nhất niệm uẩn: Chỉ cho các pháp sinh diệt trong sát na. 2. Nhất kì uẩn: Chỉ cho các pháp nối tiếp nhau trong khoảng thời gian từ lúc sinh ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ứng Cung Dưỡng

    《三應供養》

    Chỉ cho 3 đối tượng mà chúng sinh nên cúng dường, đó là: 1. Như lai ưng cúng dường: Vì Như lai đã viên mãn việc tự lợi, lợi tha và là bậc tôn quí nhất trong thế gian. 2. A la hán ưng cúng dường: Vì A la hán đã ra khỏi vò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển