Tam Ư
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho 3 thứ Sở y(chỗ nương, điểm tựa). Ư nghĩa là chỗ nương. Đại sư Gia tường thuộc tông Tam Luận dựa vào 3 thứ sở y mà thành lập 3 thứ Nhị Đế:
1. Bản ư Nhị Đế: Tức Không, Hữu Nhị Đế, là Nhị Đế vốn đã có trước khi đức Phật ra đời, là sở y của Nhị Đế của Phật.
2. Giáo ư Nhị Đế: Tức Ngôn Giáo của Phật, là sở y của Không, Hữu Nhị Đế.
3. Mạt ư Nhị Đế: Chỉ cho Mê giáo Nhị Đế. Sau khi Phật Nhập Diệt, vì mê lầm về Giáo (lời dạy của Phật) nên Chúng Sinh khởi kiến chấp Không và Hữu. [X. Tam Luận Đại Nghĩa sao Q. 1.].
1. Bản ư Nhị Đế: Tức Không, Hữu Nhị Đế, là Nhị Đế vốn đã có trước khi đức Phật ra đời, là sở y của Nhị Đế của Phật.
2. Giáo ư Nhị Đế: Tức Ngôn Giáo của Phật, là sở y của Không, Hữu Nhị Đế.
3. Mạt ư Nhị Đế: Chỉ cho Mê giáo Nhị Đế. Sau khi Phật Nhập Diệt, vì mê lầm về Giáo (lời dạy của Phật) nên Chúng Sinh khởi kiến chấp Không và Hữu. [X. Tam Luận Đại Nghĩa sao Q. 1.].