Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Hồi Cử Trước Nhất Hồi Tân
《一回舉著一回新》
Cũng gọi Nhất hồi niêm xuất nhất hồi tân.Tiếng dùng trong Thiền lâm. Mỗi lần nêu lên là mỗi lần mới. Nghĩa là cùng 1 câu nói, mà mỗi lần nêu ra lại có sự thể ngộ khác, không giống như trước. Tắc 30 trong Bích nham lục (Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Hồi Kị
《一回忌》
Cũng gọi Nhất chu kị, Chính kị nhật, Nhất chu quan, Tiểu tường kị. Ngày giỗ đầu. Vào ngày này, các tín chủ thường thỉnh chư tăng cử hành lễ truy tiến và làm các việc thiện để cầu cho người quá cố được siêu thoát như: tạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Hội Nhất Thiết Hội
《一會一切會》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hiểu một hiểu tất cả. Hội nghĩa là hiểu được, lí giải được. Ý nói hễ triệt để hiểu được 1 việc thì tất cả các lí sự khác đều tự nhiên lãnh hội 1 cách thấu suốt, rõ ràng. Tắc 60 trong Bích nham…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Hợp
《日合》
Nichigo, ?-1293: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa và cuối thời đại Liêm Thương; húy là Nhật Hợp (日合), thường được gọi là Trúc Tiền A Xà Lê (筑前阿闍梨). Nhờ sự hỗ trợ của người trưởng nam của vị thí chủ Tằng C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Hợp Tướng
《一合相》
Phạm: Piịđa-gràha. Một hợp tướng. Chỉ cho 1 sự vật do nhiều nhân duyên kết hợp mà thành. Nói theo quan điểm của Phật giáo thì tất cả mọi hiện tượng trong thế gian đều là 1 hợp tướng. Kinh Kim cương bát nhã ba la mật (Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Hư
《一虛》
Một cái rỗng không, tức chỉ cho hư không. Chân thân Như lai vô hình vô tướng, hệt như hư không, tuy cùng là Nhất hư, nhưng muôn tượng hiện bày la liệt; tuy bao hàm muôn tượng, nhưng 1 tướng cũng chẳng lập. Phổ hiền hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Hưng
《日興》
Nikkō, 1246-1333: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 2 của Đại Thạch Tự (大石寺), Tổ của Dòng Phái Phú Sĩ (富士門流); Tổ của Nhật Liên Chánh Tông (日蓮正宗), Nhật Liên Bổn Tông (日蓮本宗)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Hướng
《日向》
Nikō, 1253-1314: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, một trong Lục Lão Tăng (六老僧); Tổ đời thứ 2 của Cửu Viện Tự (久遠寺, Kuon-ji), Tổ của Dòng Phái Thân Diên (身延門流); húy là Nhật Hướng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Hướng Chuyên Tu
《一向專修》
ikkōsenshū: chuyên tu hướng về một. Trong cuốn Nhất Niệm Đa Niệm Chứng Văn (一念多念証文) của Thân Loan (親鸞, Shinran) có đoạn rằng: “cái gọi nhất tâm chuyên niệm có nghĩa nhất tâm là trú tâm Kim Cang, còn chuyên niệm là nhất h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Hướng Đại Thừa Tự
《一向大乘寺》
Gọi chung các ngôi chùa chuyên tu tập pháp Đại thừa. Luận Hiển giới quyển thượng dẫn Đại đường tây vực kí, nói rằng thời gian ngài Huyền trang đến Ấn độ và Tây vực cầu pháp, thỉnh kinh thì có 15 nước, trong đó, ngài có g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Hướng Kí
《一向記》
Phạm: Ekàôza-vyàkaraịa. Cũng gọi Nhất định đáp, Định đáp, Quyết liễu đáp, Tất định luận, Nhất hướng luận, Quyết định kí luận. Nghĩa là trả lời những câu hỏi của người khác 1 cách khẳng định, quyết đoán, không trù trừ, do…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Hướng Nhất Quỹ
《一向一揆》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nhất hướng chỉ cho Nhất hướng tông, tức là Tịnh độ chân tông, Nhật bản; Nhất quĩ nghĩa là đoàn kết 1 mối để chống xâm lăng.Vào khoảng những năm Khoan chính, Văn minh, Thiên chính (1460-…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Hướng Tông
《一向宗》
Ikkō-shū: tên gọi khác của Tịnh Độ Chơn Tông, tông phái chỉ nhất hướng tin vào đức Phật A Di Đà mà thôi.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Hướng Vị Tha Ân
《一向爲他恩》
Ơn một lòng vì người khác. Tức ân đức của Như lai đối với tất cả chúng sinh. Đức Như lai trong vô lượng kiếp chuyên tâm (nhất hướng) tu tập các công đức, không hề nghĩ đến bản thân mà chỉ vì mục đích cứu độ tất cả chúng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Hướng Xuất Sinh Bồ Tát Kinh
《一向出生菩薩經》
Phạm: Anantamukhasàdhaka dhàraịì. Kinh, 1 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật tuyên thuyết Đà la ni Nhập vô biên môn cho tôn giả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Hựu
《日祐》
Nichiyū, 1298-1374: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Hựu (日祐); hiệu Tịnh Hành Viện (淨行院), thông xưng là Đại Phụ Công (大輔公); xuất thân v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Hữu Đa Chủng
《一有多種》
Đối lại: Nhị vô lưỡng ban. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nhất biểu thị nguyên lí tuyệt đối, nhất vị bình đẳng. Đa chỉ cho các tướng sai biệt, nhiều chủng loại. Nghĩa hoàn chỉnh của Nhất hữu đa chủng là Bình đẳng tức sai bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Hưu Hoà Thượng
《一休和尚》
Cao tăng Nhật bản thuộc tông Lâm tế, tên Chu kiến, pháp danh Tông thuần, tự Nhất hưu, hiệu là Cuồng vân tử. Tương truyền, sư là con của dòng Thiên hoàng Hậu tiểu tùng ở Nhật bản, xuất gia năm lên 6 tuổi. Lúc đầu, sư ở ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Hưu Tông Thuần
《一休宗純》
Ikkyū Sōjun, 1394-1481: vị tăng của Phái Đại Ứng (大應派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, cha là Hoàng Đế Hậu Tiểu Tùng (後小松), mẹ là con của Nam Triều Di Thần (南朝遺臣), hiệu là Nhất Hưu (一休), ngoài ra còn c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Huy
《日輝》
Nichiki, 1800-1859: học Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng cuối thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Huy (日輝), Giác Thiện (覺善); tự Nghiêu Sơn (堯山), hiệu là Ưu Đà Na Viện (優陀那院), xuất thân vùng Kim Trạch (金澤, Kanazawa, th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Kế
《一髻》
Tết một búi tóc trên đầu. Đây là tập tục của Bà la môn ở Ấn độ thời xưa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Kế La Sát
《一髻羅刹》
Phạm: Ekajaỉà-rakwa. Gọi đủ: Nhất kế la sát vương bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở phía cực nam trong viện Tô tất địa trên Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Điện lôi kim cương. Chủng tử là (Ca) hoặc (Ế). Vị Bồ tát n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Kế La Sát Nữ
《一髻羅刹女》
Tên vị La sát giữ gìn che chở chúng sinh. Cứ theo kinh Phật mẫu đại khổng tước minh vương quyển trung, vị La sát nữ này ở trên bờ biển, khi nghe mùi máu mủ, có thể đi 8 vạn du thiện na trong 1 đêm. Vị La sát này thường h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Kế Tôn Đà La Ni Kinh
《一髻尊陀羅尼經》
Gọi tắt: Nhất kế tôn kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này trước hết nói về 10 thứ lợi ích và 4 loại quả báo tốt của việc thụ trì đọc tụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Khách Phiền Lưỡng Chủ
《一客煩兩主》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một người khách cùng 1 lúc muốn được 2 người chủ tiếp đãi. Đứng về phương diện chủ nhà mà nói thì quả thật ông khách này quá phiền hà. Thiền tông mượn nhóm từ này để chỉ cho người khéo ứng dụn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Khanh Mai Khước
《一坑埋却》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chôn hết trong một hố. Trong Thiền tông, từ ngữ này được chuyển dụng để chỉ cho việc chôn vùi tất cả ngôn ngữ, suy tư, luận đoán, dứt hết thị phi không để chúng làm hoặc loạn. Tắc 33 trong Bíc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Khẩu Thôn Tận
《一口吞盡》
Một hớp nuốt hết. Ý nói dung chứa tất cả sự vật, không sót. Tắc 11 trong Bích nham lục (Đại 48, 151 trung) chép: Ngài Hoàng bá dạy mọi người rằng: (Khuấy nước động chậu, một hớp nuốt hết, nạp tăng trong thiên hạ nhảy khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Khí
《一氣》
Gốc của trời đất, âm dương, là chỗ y cứ của đạo, ví dụ cho tâm tự tính thanh tịnh. Khi nhiễm tịnh chưa khởi lên thì Phật và chúng sanh là bình đẳng bất nhị, hết thảy các pháp đều từ tâm tự tính thanh tịnh mà sinh ra, vì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Khiếp Tứ Xà
《一篋四蛇》
Một cái hòm nhỏ (cái rương nhỏ) đựng 4 con rắn, ví dụ thân người là do 4 đại: Đất, nước, lửa, gió hòa hợp mà thành. Luận Đại trí độ quyển 22 (Đại 25, 228 thượng) nói: Bốn đại trong thân bức hại lẫn nhau, như người mang c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Khiếu
《一竅》
Chỉ cho bộ phận trọng yếu của sự vật. Khiếu nghĩa là hang, lỗ; chuyển chỉ cho phần trung tâm của sự vật. Trong Tề vật luận của Trang tử, Nhất khiếu nghĩa là cửa ngõ trọng yếu nhất (quan khiếu chí yếu); nghĩa là 1 cửa thô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Khoả Minh Châu
《一顆明珠》
I. Nhất Khỏa Minh Châu. Một viên minh châu. Minh châu được dùng để ví dụ cho chân như, Phật tính, chính pháp, vì chân như, Phật tính, chính pháp có năng lực hiển bày tướng chân thực của thế giới này. Tướng chân thực ấy t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Khoá Niệm Phật
《日課念佛》
Lấy việc xưng danh niệm Phật làm công khóa hàng ngày. Nhật khóa niệm Phật bắt nguồn từ câu Niệm danh hiệu Phật từ 1 ngày cho đến 7 ngày nói trong kinh A di đà và câu Biệt thời niệm Phật nói trong kinh Bát chu tam muội (H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Khoản Tiện Chiêu Tự Lĩnh Xuất Đầu
《一款便招自領出頭》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nhất khoản là một tờ cáo trạng; Tự lãnh xuất đầu vốn là ngôn ngữ được sử dụng trong tòa án, nghĩa là tự ra trước tòa để nhận tội trạng. Ở đây có nghĩa là tự mình nhận lấy khuyết điểm. Tắc 18 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Không
《一空》
Vắng lặng tuyệt đối. Nhất biểu thị con số vượt ngoài sự đối đãi, là trạng thái duy nhất tuyệt đối. Không nghĩa là tính vốn vắng lặng, muôn pháp qui về Nhất không. Tam tạng pháp số quyển 4 nói: Nhất không nghĩa là hết thả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Không Nhất Thiết Không
《一空一切空》
Một không thì tất cả đều không. Trong 3 pháp quán: Không, Giả, Trung do tông Thiên thai lập ra, thì trong Không chẳng phải chỉ có nghĩa là Không, mà cũng bao hàm cả 2 nghĩa Giả và Trung để biểu thị nghĩa Không chân thực,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Kì
《一期》
I. Nhất Kỳ. Qui định 1 thời hạn tu hành. Như người tu Tam muội thường hành thì thời hạn là 7 ngày đến 90 ngày. Các Thiền viện ở Trung quốc lấy ngày 15 tháng giêng đến ngày 15 tháng 7 âm lịch làm 1 kỳ hạn, rồi lại từ 15 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Kì Tung Hoành
《一期縱橫》
Tiếng dùng trong phán giáo của tông Thiên thai. Tông Thiên thai chia giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời làm 5 thời và 4 giáo. Nhất kỳ là chỉ cho thời gian đức Phật thuyết pháp độ sinh; Tung hoành là chỉ cho 5 thời 4 g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Kiếp
《一劫》
I. Nhất Kiếp. Một thời kì dài lâu. Kiếp, gọi đủ là Kiếp ba, dịch âm Hán từ chữ Kalpa của tiếng Phạm. Theo luận Đại trí độ quyển 38, đơn vị thời gian ngắn nhất gọi là Niệm, đơn vị thời gian dài nhất gọi là Kiếp. Thích ca …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Kinh
《日經》
Nichikyō, 1551-1620: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, vị Tổ đời thứ 27 của Diệu Mãn Tự (妙滿寺), húy là Nhật Kinh (日經); tự Thiện Hải (善海), hiệu là Thường Lạc Viện (常樂…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Kinh Kì Nhĩ
《一經其耳》
Một lần nghe qua tai. Đây là lời thuộc văn nguyện thứ 7 trong 12 thệ nguyện của đức Phật Dược sư. Nguyện ấy như sau (Đại 14, 450 thượng): Tôi nguyện đời sau, khi chứng được Bồ đề, nếu có chúng sinh nào bị bệnh bức bách, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Lạc Sách
《一絡索》
I. Nhất Lạc Tác. Dây dợ quấn lại thành 1 cục, chỉ cho lời nói lằng nhằng, lộn xộn không rõ ràng. II. Nhất Lạc Tác. Một đoạn, 1 tiết văn chương, gọi là Nhất lạc tác. Từ ngữ này thường thấy trong các sách vở thuộc Thiền tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Lai Hướng
《一來向》
Phạm: Zakfdàgàmi-pratipannaka. Cũng gọi Tư đà hàm hướng. Là 1 trong 4 hướng, 4 quả của Thanh văn.Quả Tư đà hàm cũng gọi là quả Nhất lai, là quả thứ 2 trong 4 quả Thanh văn, là bậc Thánh đã đạt được quả Dự lưu, đã dứt hết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Lãng
《日朗》
Nichirō, 1245-1320: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, một trong Lục Lão Tăng (六老僧); Tổ của Dòng Phái Nhật Lãng (日朗門流); húy là Nhật Lãng (日朗), tên lúc nhỏ là Cát Tường Ma Lữ (吉祥麻呂…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Lạp
《一臘》
Lạp vốn nghĩa là sự cúng tế vào mùa đông, thông thường chỉ cho cuối năm. Trong Phật giáo, Lạp được chuyển dụng chỉ cho tuổi thụ giới của tăng ni. Từ sau khi thụ giới, cứ mỗi năm qua 1 lần hạ an cư, bắt đầu từ ngày 16 thá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Lệ Ti
《一綟絲》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cuộn tơ nhuộm màu. Lệ là cỏ lệ. Lấy cỏ lệ làm thuốc nhuộm; nhuộm tơ thành màu đen hoặc màu xanh lá mạ, gọi là Lệ ti. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ cho nguồn gốc mê vọng của chúng sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Lí
《一理》
Các pháp đều cùng một nguyên lí. Lí của vũ trụ vô thủy vô chung, không thêm không bớt, đồng nhất bình đẳng, nên gọi là Nhất lí. Vả lại, lí tính dung nhiếp tất cả các pháp. Lí tuy là 1 nhưng xuyên suốt các pháp. Các pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Liên
《日蓮》
Nichiren, 1222-1282: vị tăng sống vào đầu thời đại Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ khai sáng Nhật Liên Tông Nhật Bản, người vùng An Phòng Quốc Tiểu Thấu (安房國小湊). Ban đầu ông theo học về Thiên Thai Tông, rồi tu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Liên Thác Sinh
《一蓮托生》
Cùng gá sinh trong một hoa sen. Ýnói những người vãng sinh Tịnh độ được thác sinh trong hoa sen. Từ ngữ này đồng nghĩa với câu: Chư thượng thiện nhân câu hội nhất xứ (Các bậc thượng thiện đều họp ở một chỗ)trong kinh A d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Liên Tông
《日蓮宗》
Nichirenshū: xem Pháp Hoa Tông bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Liên Tông Toàn Thư
《日蓮宗全書》
Tác phẩm, 26 tập (bản Hòa trang 29 tập), do hội Xuất bản Nhật liên tông toàn thư biên soạn, do nhà sách Tu nguyên ốc ở Đông kinh ấn hành từ năm 1910 đến năm 1916. Đây là bộ tùng thư thu chép các tác phẩm nổi tiếng của tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển