Nhất Kì
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Nhất Kỳ. Qui định 1 thời hạn tu hành. Như người tu Tam Muội thường hành thì thời hạn là 7 ngày đến 90 ngày. Các Thiền Viện ở Trung Quốc lấy ngày 15 tháng giêng đến ngày 15 tháng 7 âm lịch làm 1 kỳ hạn, rồi lại từ 15 tháng 7 đến 15 tháng giêng năm sau là 1 kỳ hạn. Đặc biệt vài ngày trước hoặc sau ngày 15 tháng 7 là kỳ hạn thay đổi các chức sự trong Tùng Lâm. Thời gian tại chức phải lấy 1 năm 2 kỳ làm hạn. Đạo Tràng Luật Tông mỗi năm truyền giới 2 lần. Truyền giới vào mùa xuân, gọi là Xuân kỳ; truyền giới vào mùa đông, gọi là Đông kỳ.
II. Nhất Kỳ. Đồng nghĩa: Nhất Sinh, Nhất thế, Nhất đại, Nhất Hình. Một đời người. (xt. Nhất Hình).
II. Nhất Kỳ. Đồng nghĩa: Nhất Sinh, Nhất thế, Nhất đại, Nhất Hình. Một đời người. (xt. Nhất Hình).