Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 64.475 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 3/55.
  • Nam Tông Thiền

    《南宗禪》

    Đối lại: Bắc tông thiền. Cũng gọi: Nam thiền, Nam tông. Phái Thiền ở phương Nam. Pháp mạch của Tổ Bồ đề đạt ma truyền đến sau Ngũ tổ Hoằng nhẫn thì chia làm 2 nhánh: Tuệ năng và Thần tú. Ngài Tuệ năng hoằng dương tông ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Triều Phật Tự Chí

    《南朝佛寺志》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ông Tôn văn xuyên soạn vào đời Thanh, ông Trần tác lâm biên tập, được thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vựng san tập 1. Các triều đại Tống, Tề, Lương, Trần thuộc Nam triều đều lập đô ở Kiến khang (N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Triều Tứ Bách Bát Thập Tự

    《南朝四百八十寺》

    Nam triều bốn trăm tám mươi chùa. Đây là 1 câu thơ trong bài Giang nam Xuân của thi hào Đỗ mục đời Đường, ý nói vào thời đại Nam triều của Trung quốc, rất nhiều chùa Phật đã được xây dựng. Lối kiến trúc chùa Phật thời Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Trung Tam Giáo

    《南中三教》

    Ba giáo do các sư ở Giang nam lập từ sau đời Tiêu Tề thuộc Nam Bắc triều, để phân biệt, giải thích pháp do đức Như lai giảng nói trong 1 đời. Đó là: 1. Đốn giáo: Tức chỉ cho kinh Hoa nghiêm. 2. Tiệm giáo: Tức chỉ cho giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Truyện Đại Tạng Kinh

    《南傳大藏經》

    Cũng gọi Pàli Tam tạng. Chỉ cho Đại tạng kinh tiếng Pàli do Thượng tọa bộ Tích lan truyền. Nguyên bản chỉ gọi là Tam tạng (Pàli: Ti-piỉaka). Sau khi đức Thích tôn nhập diệt, các vị đệ tử, do ngài Ma ha Ca diếp làm Thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Truyện Phật Giáo

    《南傳佛教》

    Cũng gọi Nam phương Phật giáo, Nam truyền Thượng tọa bộ. Phật giáo Nam truyền. Phật giáo phát sinh ở Ấn độ, về sau được truyền bá ra nước ngoài và chia thành 2 dòng phái chính, dòng phái truyền đến vùng Đông Nam á, bao g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tuyền Bạch Cổ

    《南泉白牯》

    Cũng gọi Nam tuyền li nô bạch cổ. Tên công án trong Thiền tông. Mèo nhà trâu trắng. Nội dung công án này là lời ngài Nam tuyền Phổ nguyện dạy đại chúng. Tắc 69 trong Thung dung lục (Đại 48, 270 trung) chép: Ngài Nam tuyề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tuyền Liêm Tử

    《南泉鐮子》

    Tên công án trong Thiền tông. Cái liềm của ngài Nam tuyền. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Nam tuyền Phổ nguyện và 1 vị tăng. Có lần, ngài Nam tuyền Phổ nguyện đang làm việc trên núi, có vị tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tuyền Ngoạn Nguyệt

    《南泉玩月》

    Tên công án trong Thiền tông. Nam tuyền ngắm trăng. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Nam tuyền Phổ nguyện và Thiền sư Triệu châu Tùng thẩm. Thiền uyển mông cầu quyển thượng (Vạn tục 148, 107 thượng)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tuyền Phổ Nguyện

    《南泉普願》

    Nansen Fugan, 748-834: vị Thiền tăng xuất thân vùng Tân Trịnh (新鄭), Trịnh Châu (鄭州, thuộc Tỉnh Hà Nam), họ là Vương (王). Vào năm thứ 2 (757) niên hiệu Chí Đức (至德), ông xin cha mẹ đến xuất gia tu học với Đại Huệ (大慧) ở Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Tuyền Sơn

    《南泉山》

    Núi ở huyện Quí trì, tỉnh An huy, Trung quốc. Ngài Nam tuyền Phổ nguyện, đệ tử nối pháp của Thiền sư Mã tổ Đạo nhất, sau khi được ấn khả, đã đến trụ ở núi này, hơn 30 năm không xuống núi. Sau nhận lời thỉnh cầu của quan …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tuyền Thạch Phật

    《南泉石佛》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này là nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Nam tuyền Phổ nguyện và đệ tử nối pháp là Lục cắng đại phu. Một hôm, Lục cắng hỏi ngài Nam tuyền: Trong nhà đệ tử có một phiến đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Tuyền Trảm Miêu

    《南泉斬猫》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này thuật lại sự tích ngài Nam tuyền Phổ nguyện chém mèo (trảm miêu) khai thị cho đại chúng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 (Đại 51, 258 thượng) chép: Chúng ở Đông đường v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Viện Huệ Ngung

    《南院慧顒》

    Nanin Egyō, 860-khoảng 930: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Hà Bắc, ông kế thừa dòng pháp của Hưng Hóa Tồn Tương (興化存奬) rồi đến trú tại Nam Viện của Bảo Ứng Thiền Viện (寳應禪院) thuộc vùng Nhữ Châu (汝州, thuộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nam Viện Quốc Sư Ngữ Lục

    《南院國師語錄》

    Gọi đủ: Nam viện Quốc sư trụ sơn thành châu Long nữ sơn Thiền lâm thiền tự ngữ lục. Cũng gọi Qui am lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Qui am Tổ viên (1261-1313), người Nhật bản soạn, thị giả Tuệ chân và Diệu chuẩn biên tập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Vô A Di Đà Phật

    《南無阿彌陀佛》

    Cũng gọi Lục tự danh hiệu. Qui y đức Phật A di đà. Quán Vô lượng thọ kinh sớ quyển 1 (Đại 37, 246 trung) nói: Vô lượng thọ là Hán dịch, còn Nam mô A di đà Phật là Hán âm. Nam là qui, mô là mệnh, A là Vô, Di là Lượng, Đà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Vô Bất Khả Tư Nghị Quang Như Lai

    《南無不可思議光如來》

    Cũng gọi Cửu tự danh hiệu. Qui mệnh kính lễ đức Bất khả tư nghị quang Như lai. Đây là danh hiệu tán thán đức Phật A di đà, biểu thị ánh sáng của ngài không thể nghĩ bàn. Hai quang Nan tư và Vô xứng trong 12 quang của kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Vô Diệu Pháp Liên Hoa Kinh

    《南無妙法蓮華經》

    Kính lễ kinh Diệu pháp liên hoa. Đây là lời xướng niệm đề hiệu của kinh Diệu pháp liên hoa do tông Nhật liên của Nhật bản đề xướng. Ngài Nhật liên, vị tăng Nhật bản, người sáng lập tông Nhật liên, cho rằng Diệu pháp liên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nam Vô Hạt La Đát Na Đa La Dạ Da

    《南無喝囉怛那哆囉夜耶》

    Phạm: Namo ratna-trayàya. Nghĩa là qui y Tam bảo. Nam mô nghĩa là qui mệnh, hát ra đát na đá ra dạ da nghĩa là Tam bảo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạn

    《難》

    I. Nạn. Chướng ngại, đặc biệt chỉ cho sự chướng ngại người tu hành đạo Phật. Kinh Trường a hàm quyển 19 nêu ra 8 loại nạn xứ làm chướng ngại người tu hành thanh tịnh hướng tới giác ngộ, gọi là Bát nạn, Bát nạn xứ, Bát nạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Đà

    《難陀》

    s, p: Nanda: ý dịch là Hoan Hỷ (歡喜), Hỷ Lạc (喜樂), còn gọi là Nan Nỗ (難努), Nan Đồ (難屠), Nan Đề (難提), là em cùng cha khác mẹ với Đức Phật, vợ ông là Tôn Đà Lợi (s: Sundarī, 孫陀利), khác với Nan Đà Chăn Trâu (tức Mục Ngưu Nan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nan Đà Bạt Nan Đà

    《難陀跋難陀》

    I. Nan Đà Bạt Nan Đà. Nan đà, Phạm: Nanda, cũng gọi Nan đồ. Bạt nan đà, Phạm: Upananda, cũng gọi Ô ba nan đà. Hai người đứng đầu trong nhóm Lục quần tỉ khưu. Hai người là anh em, họ Thích, dòng dõi vua chúa, cả 2 đều giỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Đà Long Vương

    《難陀龍王》

    Nan đà, Phạm: Nanda. Cũng gọi Nan đồ long vương, Nan đầu long vương. Hán dịch: Hỉ long vương, Hoan hỉ long vương. Một trong 8 vị Đại long vương, là anh em với Ưu ba nan đà (Bạt nan đà), cho nên thường gọi chung là Nan đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Đề

    《難提》

    Phạm: Nandi. Hán dịch: Hỉ. I. Nan Đề. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cứ theo Kinh luật dị tướng quyển 19, thì tỉ khưu Nan đề tâm thường ở trong định, cho nên cũng gọi là Thiền nan đề. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Đề Ca Vật Đa

    《難提迦物多》

    Phạm: Nandy-àvarta. Hán dịch: Hỉ toàn. Tóc xoay về phía bên phải, là 1 trong những đức tướng của Phật . Theo Tục Hoa nghiêm kinh lược sớ san định kí quyển 8 của ngài Tuệ uyển, thì tướng tóc của Phật, bản tiếng Phạm(kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Độ

    《難度》

    Khó vượt qua. Chỉ cho việc từ bờ mê bên này muốn vượt qua sang bờ giác bên kia là 1 việc vô cùng khó khăn. Chúng sinh chìm đắm trong sinh tử, khó thoát khỏi cảnh mê, giống như rơi xuống biển sâu, rất khó thoát ra, cho nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Giải Nan Nhập

    《難解難入》

    Phạm: Durdfzaô duranubodhaô. Khó hiểu, khó ngộ. Trí tuệ của chư Phật rất sâu xa, chúng sinh khó có thể hiểu tỏ được. Kinh Đại tát già ni kiền tử sớ thuyết quyển 1 (Đại 8, 319 trung) nói: Chư Phật, Như lai, bậc Ứng cúng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Hành

    《難行》

    Phạm: Duwkara-caryà. Cũng gọi Khổ hành. Đối lại: Dị hành. Khó làm. Đứng về phương diện tông giáo mà nói, những pháp khó tu gọi chung là Nan hành, còn những pháp dễ tu thì gọi là Dị hành. Phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Hành Đạo Dị Hành Đạo

    《難行道易行道》

    Gọi tắt: Nan dị nhị đạo. Đạo khó tu, đạo dễ tu, phán giáo của tông Tịnh độ. Tông này căn cứ vào thuyết Nan dị nhị đạo của bồ tát Long thụ mà chia giáo pháp của đức Phật thành Nan hành đạo và Dị hành đạo. Dùng sự khó khăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Hoá

    《難化》

    Khó giáo hóa. Chỉ cho những chúng sinh căn tính kém cỏi, ương ngạnh khó giáo hóa để đưa họ vào Phật đạo. Theo phẩm Hương tích Phật trong kinh Duy ma cật quyển hạ, người ở cõi này bướng bỉnh, ương ngạnh, khó giáo hóa, cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Phá

    《難破》

    Vấn nạn, Luận phá. Đại từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện quyển 4 (Đại 50, 245 thượng) nói: Có ngoại đạo Thuận thế đến thách thức tranh luận, viết 40 điều nghĩa treo ở cổng chùa và nói: Nếu có người nào nạn phá được 1 điều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Phục Địa

    《難伏地》

    Cảnh địa khó hàng phục được, tức chỉ cho cõi Phật hoặc cảnh giới giác ngộ. Vì không ai có đủ khả năng để hàng phục được đức Phật, cho nên gọi cảnh giới của Ngài là Nan phục địa. Thắng man bảo quật quyển hạ phần cuối (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Tác Năng Tác

    《難作能作》

    Việc khó làm mà làm được. Nghĩa là việc tu hành tuy khó khăn nhưng cuối cùng cũng có thể thành tựu được. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 26 (Đại 12, 520 trung) nói: Nếu có thiện nam tử, thiện nữ nhân, vì Đại niết bàn mà th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Thắng Địa

    《難勝地》

    Phạm: Sudurjayà-bhùmi. Hán âm: Đầu xà da phổ. Địa thứ 5 trong Thập địa Bồ tát. Ở địa vị này phương tiện tu hành để đạt được thắng trí tự tại là rất khó, các phiền não kiến hoặc, tư hoặc cũng không dễ dàng điều phục vì vậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Thế

    《難勢》

    Chỉ cho khí thế vấn nạn. Pháp hoa văn cú kí quyển 10 hạ (Đại 34, 350 trung) nói: Gần đây thấy trong Pháp hoa viên kính của Tú công, có lập ra thế vấn nạn, nhưng không hơn gì qui tắc trước; nay gom góp những điều được ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Thích Nghi Luận

    《難釋疑論》

    Tác phẩm, 1 quyển, do cư sĩ Chu đạo tổ soạn vào đời Đông Tấn, được thu vào Quảng hoằng minh tập quyển 18 trong Đại chính tạng tập 52. Khoảng năm Thái nguyên thứ 9 (394) đời Hiếu Vũ đế nhà Đông Tấn, ông Đới quì có soạn cu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Thiền

    《難禪》

    Pháp Thiền khó tu, là Thiền thứ 3 trong 9 loại Đại thiền bất cộng của Bồ tát do tông Thiên thai nói ra. Nan Thiền có 3 loại: 1. Đệ nhất nan thiền: Bồ tát tu lâu trong Thiền định, tâm đã được tự tại, nhưng vì muốn cứu độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Tín Chi Pháp

    《難信之法》

    Chỉ cho pháp khó tin. Giáo pháp của đức Phật rất sâu xa mầu nhiệm, không thể dùng kiến thức thông thường của thế gian mà hiểu biết được. A di đà kinh sớ của ngài Khuy cơ (Đại 37, 328 trung) nói: Pháp khó tin, nghĩa là ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Tín Kim Cương Tín Lạc

    《難信金剛信樂》

    Lòng tin bền chắc như kim cương. Từ ngữ này được thấy trong bài tựa Giáo hành tín chứng của ngài Thân loan thuộc Tịnh độ chân tông Nhật bản. Lòng tin này là tin nơi bản nguyện của đức Phật A di đà muốn cứu độ chúng sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Trung Chi Nan

    《難中之難》

    Việc rất khó trong các việc khó, ví dụ cho việc tin nhận diệu pháp vô thượng là rất khó. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 279 thượng) nói: Nếu người nghe kinh này rồi mà vui mừng tin nhận, thì đó là việc rất khó trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Tư Nghị

    《難思議》

    I. Nan Tư Nghị. Gọi tắt: Nan tư. Cũng gọi: Bất tư nghị. Khó nghĩ bàn. Chỉ cho cảnh giới mà bàn nói và suy nghĩ không thể diễn đạt được. Nghĩa là Phật pháp rộng lớn sâu xa khó có thể nghĩ bàn. Luận Thành duy thức quyển 1 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nan Tư Nghị Vãng Sinh

    《難思議往生》

    Chỉ cho sự vãng sinh khó nghĩ bàn, tức nhờ lòng tin vào hoằng nguyện tha lực của đức Phật A di đà mà được vãng sinh, là 1 trong 3 thuyết vãng sinh của Tịnh độ chân tông Nhật bản. Do lòng tin vào tha lực hồi hướng được si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nẵng

    《曩》

    Cũng gọi Na, Noa. Chữ Tất đàn (na), là 1 trong 50 hoặc 42 chữ cái. Phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính cho rằng, chữ Nẵng nghĩa là tên của tất cả pháp đều bất khả đắc. Phẩm Tự mẫu trong kinh Văn thù sư lợi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng An Nhẫn

    《能安忍》

    Cũng gọi An nhẫn thành tựu, An nhẫn cường nhuyến tặc. An nhẫn cường nhuyến lưỡng tặc. Pháp quán có năng lực thản nhiên chịu đựng, không để các duyên thuận, nghịch làm loạn động mà thành tựu đạo nghiệp, là 1 trong 10 thừa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Bị Pháp

    《能被法》

    Đối lại: Sở bị cơ. Chỉ cho giáo pháp cứu giúp, che chở chúng sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Biến

    《能變》

    Chỉ cho 8 thức. Tông Duy thức cho rằng tất cả muôn pháp đều do thức biến hiện, cho nên gọi 8 thức là Năng biến. Tiểu thừa chỉ lập có 6 thức, nhưng Đại thừa Duy thức thì lập 8 thức và chia làm 3 loại: Sơ năng biến (thức t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Biến Kế

    《能遍計》

    Đối lại: Sở biến kế. Thức thứ 6 và thức thứ 7 so đo tính toán khắp các pháp rồi vọng chấp có thực ngã, thực pháp, gọi là Năng biến kế. Trong 3 tính duy thức thì tự tính của Biến kế sở chấp là do Năng biến kế và Sở biến k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Biệt

    《能別》

    Đối lại: Sở biệt. Cũng gọi Hậu trần. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Trong luận thức Nhân minh, tiền trần (chủ từ) của Tông (mệnh đề)là cái bị hậu trần phân biệt; vì hậu trần có năng lực hay phân biệt tiền trần, cho nên gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Biệt Bất Cực Thành Quá

    《能別不極成過》

    Năng biệt bất cực thành, Phạm: Aprasiddha-vizewaịa. Gọi tắt: Năng biệt bất thành. Tiếng dùng trong Nhân minh. Hậu trần (danh từ sau) không được thừa nhận. Đây là lỗi thứ 6 trong 9 lỗi về Tông của 33 lỗi trong luận thức N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Năng Dẫn Chi

    《能引支》

    Chỉ cho 2 chi Vô minh và Hành trong 12 nhân duyên, vì 2 chi này có khả năng dẫn phát 5 thứ quả: Thức, danh sắc, lục nhập, xúc và thụ, cho nên gọi là Năng dẫn chi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển