Nan Đà Bạt Nan Đà
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Nan Đà Bạt Nan Đà. Nan Đà, Phạm: Nanda, cũng gọi Nan đồ. Bạt Nan Đà, Phạm: Upananda, cũng gọi Ô ba Nan Đà. Hai người đứng đầu trong nhóm Lục quần tỉ khưu. Hai người là anh em, họ Thích, dòng dõi vua chúa, cả 2 đều giỏi về âm dương lịch toán, Thuyết Pháp và nghị luận, nhưng nhiều ham muốn và làm những việc bất nghĩa; vì ông Nan Đà mà đức Phật chế định 2 pháp Đơn đọa thứ 22 và 23; vì ông Bạt Nan Đà mà Phật chế định 15 pháp Xả đọa Từ Pháp thứ 6 đến pháp 20; 6 pháp Đơn đọa Từ Pháp 37 đến pháp 42 và Pháp Chúng học thứ
95. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 28.; Tát Bà Đa tì ni tì Bà Sa Q. 4.]. (xt. Lục QuầnTỉ Khưu).
II. Nan Đà Bạt Nan Đà. Hai anh em Long Vương trong 8 vị đại Long Vương. (xt. Ưu Ba Nan Đà Long Vương, Nan Đà Long Vương).
95. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 28.; Tát Bà Đa tì ni tì Bà Sa Q. 4.]. (xt. Lục QuầnTỉ Khưu).
II. Nan Đà Bạt Nan Đà. Hai anh em Long Vương trong 8 vị đại Long Vương. (xt. Ưu Ba Nan Đà Long Vương, Nan Đà Long Vương).