Nan Đề

《難提》 nán tí

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Nandi. Hán dịch: Hỉ.
I. Nan Đề. Một trong những vị Đệ Tử của đức Phật. Cứ theo Kinh Luật Dị Tướng quyển 19, thì tỉ khưu Nan Đề tâm thường ở trong định, cho nên cũng gọi là Thiền Nan Đề. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 3 (Đại 2, 557 trung) nói: Nhẫn Nhục Khất Thực, không quản nắng mưa, đó là tỉ khưu Nan Đề. [X. kinh Thị Giả trong Trung a hàm Q. 8.].
II. Nan Đề. Cũng gọi Trúc Nan Đề. Danh Tăng người Tây vực đến Trung Quốc vào cuối đời Đông Tấn, trụ ở Lạc Dương. Nhờ thông hiểu chữ Hán, sư đã dịch được các kinh như: Đại Thừa Phương Tiện, Thỉnh Quan thế âm Bồ Tát tiêu phục độc hại Đà La Ni chú v.v... [X. Đại Đường Nội Điển Lục Q. 3.; Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 3.].