Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 98.479 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “M”: 573 thuật ngữ. Trang 11/12.
  • Mộc Tinh

    《木精》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tuế Tinh (歲星), như trong Hậu Hán Thư (後漢書), Truyện Tương Hài (襄楷傳) có câu: “Kim niên Tuế Tinh cửu thủ Thái Vi, nghịch hành Tây chí Dịch Môn, hoàn thiết Chấp Pháp; Tuế vi Mộc Tinh, háo sanh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mộc Trần Đạo Mân

    《木陳道忞》

    Mokuchin Dōbin, 1596-1674: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Mộc Trần (木陳), thường gọi là Sơn Ông (山翁), xuất thân Trà Dương (茶陽), Hồ Châu (湖州, Tỉnh Quảng Đông), họ Lâm (林). Lúc nhỏ ông đã khác với các đứa trẻ bìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mộc Xà

    《木蛇》

    I. Mộc Xà. Chỉ cho Ba la đề mộc xoa (Biệt giải thoát). Triều dã quần chép 12 vị luật sư tuyên sắc: Phải siêng năng tu tập, giữ gìn giới pháp (mộc xà). II. Mộc Xà. Chỉ cho thanh Trúc bề (thầy cầm khi hướng dẫn người học đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mộc Xoa Đề Bà

    《木叉提婆》

    Phạm: Mokwadeva. Hán dịch: Giải thoát thiên. I.Mộc Xoa Đề Bà. Từ ngữ do chư tăng Tiểu thừa dùng để tôn xưng Tam tạng Huyền trang khi ngài đang ở Ấn độ. Mộc xoa đề bà, nghĩa là người đã đạt được sự giải thoát tối thắng. […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mỗi Nhật Chúc Tán

    《每日祝贊》

    Mỗi ngày, vào thời cơm, cháo, tụng 3 biến chú Vô lượng thọ ở điện Phật, để cầu cho vua được an khang và nước nhà thịnh vượng. [X. điều Mỗi nhật chúc tán trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mỗi Nhật Tam Thời Phúng Kinh

    《每日三時諷經》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Cử hành nghi thức tụng kinh vào 3 thời: Sáng (trước hoặc sau khi ăn cháo), trưa (trước hoặc sau khi thụ trai) và chiều (trước khi dùng bữa tối hoặc sau khi kết thúc giờ tham thiền) mỗi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Môn

    《門》

    I. Môn. Phạm: Dvàra. Cổng chùa (thường gọi cửa Tam quan). Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 8, thì Bồ tát tại gia khi đến ngoài cổng chùa, phải lễ sát đất và tâm niệm: Đây là nơi ở của các bậc thiện nhân rồi mới được tiến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Môn Đầu

    《門頭》

    Gọi đủ: Môn đầu hành giả. Chức vụ của vị tăng chuyên trách việc đóng mở, trông coi và quét tước cổng chùa trong Thiền lâm. Thông thường, tầng trên của cổng chùa thờ tượng 16 vị La hán, tầng giữa thờ tượng bồ tát Quan âm,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Môn Đình

    《門庭》

    Trong Thiền lâm có 3 nghĩa: 1. Chỉ cho tùng lâm, đạo tràng tu tập của Thiền tông hoặc là am, cốc, trụ xứ của Thiền sư. 2. Chỉ cho pháp phương tiện, tức giai đoạn đầu tiên đưa người học vào chỗ sâu xa. Môn đình là cơ pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Môn Đồ

    《門徒》

    Cũng gọi Môn bối, Môn diệp. Hàng hậu học của 1 tông phái hoặc đệ tử của 1 bậc thầy đã dạy dỗ. Theo kinh Đại thừa kim cương kế châu bồ tát tu hành phần, thì bậc thầy có đầy đủ đức nghiệp, mọi người đều theo về, môn đồ vân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Môn Hoả

    《門火》

    Ở Trung quốc từ xưa đến nay, vào những dịp đội mũ (con trai đến tuổi trưởng thành), cưới hỏi, ma chay, cúng tế v.v... đều đốt lửa ở sân hoặc trước cửa gọi là Đình liệu hay Môn liệu. Phật giáo Nhật bản cũng phỏng theo pho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Môn Kinh

    《門經》

    Tụng kinh trước cửa nhà. Có 2 nghĩa: 1. Đứng trước cửa nhà tụng kinh khi quan tài được khiêng ra cửa để đưa đi chôn. 2. Vị tăng vân thủy (hành cước)đứng trước cửa nhà của thí chủ tụng kinh khi tiếp nhận vật cúng dường.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Môn Luật

    《門律》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ông Trương dung (444-497) soạn vào khoảng năm Vĩnh minh (483-493) đời NamTề, được thu vào Hoằng minh tập quyển 6 trong Đại tạng tập 52. Nội dung tác phẩm này mang tính chất 1 bài gia huấn. Tác giả l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Môn Mi

    《門楣》

    : cái xà ngang gác trên cửa, cho nên cửa to hay nhỏ nói lên sự vinh hiển, giàu sang, cao quý, bề thế của nhà đó; từ đó, môn mi là từ dùng để đề cao địa vị xã hội của gia đình. Trong Phong Tục Nghị (風俗議) của Tống Ứng Tinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Môn Môn Kiến Phật

    《門門見佛》

    Tu tập bất cứ 1 pháp môn nào đều có thể thấy Phật. Trong Bát chu tán (Đại 47, 448 thượng) có nói: Sở dĩ đặt ra nhiều phương tiện, nhiều giáo môn, là vì chúng ta là hạng phàm phu đảo điên tà kiến; nếu y theo chính pháp tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Môn Phái

    《門派》

    I. Môn phái. Hệ thống dòng phái của 1 tông hay 1 phái nào đó, phần nhiều chỉ cho các chi phái của Thiền tông. II. Môn Phái. Pàli: Dvàranikàya. Hán âm: Đạt bà la ni kha da. Cũng gọi Đạt bà la phái. Một chi phái trong Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Môn Sư

    《門師》

    Chỉ cho vị thầy chứng minh lúc thiện nam, tín nữ tại gia qui y Tam bảo (Môn tức là pháp môn Tam bảo chân chính, thanh tịnh cứu giúp thế gian). Pháp uyển châu lâm quyển 84 (Đại 53, 905 hạ) nói: Lúc đó có vị sa môn ở Lương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Môn Thủ

    《門首》

    I. Môn Thủ. Cũng gọi Môn chủ. Chỉ cho vị thượng thủ của 1 môn phái, cũng tức là vị trụ trì 1 ngôi chùa. II. Môn Thủ. Phía trước cổng chùa. Tắc 4, Bích nham lục (Đại 48, 144 thượng) ghi: Đức sơn bèn ra cổng chùa, ý muốn n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Môn Tích

    《門跡》

    monzeki: nguyên lai đây là từ dùng để chỉ những di tích được đặc biệt quy định như Môn Tích của Hoằng Pháp Đại Sư (弘法大師, Kōbō Daishi, tức Không Hải [空海, Kūkai]), Môn Tích của Từ Giác Đại Sư (慈覺大師, Jikaku Daishi, tức Viên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mộng

    《夢》

    Phạm: Svapna. Pàli: Supina. Tức là những sự tướng mà tâm và tâm sở đã đối cảnh duyên theo lúc ban ngày, bây giờ hiện lại rõ ràng trong giấc ngủ, giống như thấy cảnh hiện thực, gọi là Mộng. Theo kinh Di lan vương vấn tiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mộng Cảm Hảo Tướng

    《夢感好相》

    Mộng thấy tướng tốt. Cứ theo phẩm An lạc hạnh trong kinh Pháp hoa, nếu người thành tựu 4 hạnh An lạc, thì trong mộng có thể thấy được 5 tướng tốt. Đó là: 1. Mộng thấy đức Phật thuyết pháp. 2. Mộng thấy chính mình thuyết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mông Cổ Nguyên Lưu

    《蒙古源流》

    Erdeni yin Tobci. Tác phẩm, 8 quyển, do ông Tản cương Tái quận (Sagan Secen) soạn vào năm 1662. Đây là 1 bộ sử thoại của dân tộc Mông cổ, trong đó, tư tưởng Phật giáo xuyên suốt toàn sách. Nội dung quyển 1 trình bày lịch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mông Cổ Phật Điển

    《蒙古佛典》

    Từ gọi chung các Thánh điển Phật giáo đã được dịch ra tiếng Mông cổ. Từ khi qui y Phật giáo từ thế kỉ XIII đến nay, ngoài việc phiên dịch kinh điển Phật giáo từ tạng kinh của Tây tạng ra tiếng Mông cổ, các nhà Phật học M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mông Cổ Phật Giáo

    《蒙古佛教》

    Phật giáo được truyền đến Mông cổ vào thời vua Hiến tông (ở ngôi 1251-1259) triều nhà Nguyên và trở thành tín ngưỡng phổ biến bắt đầu vào thời Hốt tất liệt. Vào năm Chí nguyên 22 (1285), vua Thế tổ nhà Nguyên là Hốt tất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mông Cổ Phật Giáo Sử

    《蒙古佛教史》

    Tạng: Hor chos-byuí. Gọi đủ:Chen-po hor-gyi yul-du dampai chos ji-ltar byuí-bai tshul bzadpa rgyal-bai bstan-pa rin-po-che gsalbar byed-pai sgron-me. Sử, do ngài Fjigs-med nam-mkha soạn. Nội dung sách này chia làm 2 thiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mông Cốt Vương

    《蒙骨王》

    Mongkut. Quốc vương Thái lan, Tổ khai sáng phái Pháp tương ứng bộ (Dhammayuttikanikàya,cũng dịch là Pháp tông phái), con của vua Lạp mã đời thứ 2 thuộc vương triều Mạn cốc. Năm 14 tuổi, ông vâng sắc xuất gia làm sa di, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mộng Điệp

    《夢叠》

    Điềm mộng của vua Tần bà sa la, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ. Khi đức Phật còn tại thế, vua Tần bà sa la mộng thấy một tấm vải dạ bị xé rách làm 18 mảnh, đức Phật tiên đoán sau khi Ngài thị tịch, giáo đoàn sẽ chia ra 18 b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mông Đồng Tam Bách Đảm

    《懞懂三百擔》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Mông đồng, nghĩa là mù mờ, không phân biệt được sự lí, phải quấy. Tam bách đảm, nghĩa là vác trên lưng vật rất nặng. Ví dụ nghiệp thức mênh mang, cực kì ngu si tăm tối. Bích nham lục tắc 25 (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mông Đường

    《蒙堂》

    Nhà liêu an dưỡng trong Thiền lâm dành cho các chức vụ từ Đô tự trở xuống đã mãn nhiệm, như Tri sự v.v...; hoặc dùng để chỉ cho chúng tăng ở Mông đường. Mông có hàm ý tĩnh dưỡng. Người trông coi Mông đường gọi là Mông đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mộng Đường Đàm Ngạc

    《夢堂曇噩》

    Mudō Dongaku, 1285-1373: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Mộng Đường (夢堂), hiệu Tây Am (西庵), họ Vương (王), xuất thân Từ Khê (慈溪, Tỉnh Triết Giang). Năm lên 6 tuổi, ông đã mất cha, vâng lời mẹ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mộng Hư

    《夢虛》

    Những cảnh tượng hiện ra trong giấc mộng đều hư giả, ví dụ cho các pháp không thực có. Thiện kiến luật tì bà sa quyển 12 (Đại 24, 760 thượng) nói: Khi ngủ, mộng thấy núi lở hoặc bay bổng lên hư không; hoặc thấy hổ (cọp),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mộng Huyễn

    《夢幻》

    Tức là những vọng tưởng hiện ra trong giấc ngủ (mộng) và những vật giả tạo do nhà ảo thuật biến ra (huyễn). Kinh điển Phật giáo thường dùng mộng và huyễn để ví dụ tất cả các pháp chẳng phải thật có, như kinh Kim cương (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mộng Huyễn Bào Ảnh

    《夢幻泡影》

    Mộng: Những vọng tưởng hiện ra trong giấc ngủ; Huyễn: Sự biến hóa của nhà ảo thuật; Bào: Bọt nước; Ảnh: Bóng dáng, Mộng, huyễn, bào, ảnh, lộ (hạt móc), điện (tia chớp) đều là những tiếng dùng để ví dụ muôn pháp trong thế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mộng Kinh

    《夢經》

    Chỉ cho những đoạn văn kinh hoặc những bản kinh Phật có liên quan đến mộng. Cách nhìn và sự giải thích về mộng trong các kinh điển của Phật giáo Tiểu thừa và Đại thừa đều khác nhau. Kinh điển Tiểu thừa không phải lấy bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mông Nhuận

    《蒙潤》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Nguyên, người Gia hòa (huyện Gia hưng, tỉnh Chiết giang), họ Cố, hiệu Ngọc cương. Năm 14 tuổi, sư lễ ngài Cổ nguyên Vĩnh thanh ở chùa Bạch liên hoa xin xuất gia và được học Chỉ quán, luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mông Sơn

    《蒙山》

    : tên gọi của một ngọn núi hiện nằm tại Huyện Danh Sơn (名山縣), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), Trung Quốc. Dưới thời nhà Tống có vị tăng người Thiên Trúc (Ấn Độ) tên Bất Động Thượng Sư (不動上師), người đời thường gọi là Cam Lồ Đại Sư (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mộng Song Quốc Sư Ngữ Lục

    《夢窓國師語錄》

    Gọi đủ: Mộng song chính giác tâm tông Phổ tế quốc sư ngữ lục. Cũng gọi Mộng song ngữ lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Mộng song Sơ thạch (1275-1351) người Nhật soạn, các sư Bản nguyên và Diệu ba biên tập, ấn hành vào năm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mộng Song Sơ Thạch

    《夢窻疎石》

    Musō Soseki, 1275-1351: vị tăng của Phái Phật Quang thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu là Mộng Song (夢窻), xuất thân vùng Y Thế (伊勢, Ise, thuộc Mie-ken [三重縣]). Ông xuất gia từ hồi còn nhỏ tuổi, trước học về Thiên Thai, sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mộng Trung Thuyết Mộng

    《夢中說夢》

    Tức ở trong mộng nói việc chiêm bao, ví dụ cho hư vô. Kinh Đại bát nhã ba la mật đa quyển 59 (Đại 7, 1084 trung) nói: Này Thiện Dũng mãnh! Như người trong mộng nói mộng, thấy các tự tính. Nói tự tính trong chiêm bao như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mộng Trung Vấn Đáp Tập

    《夢中問答集》

    Gọi tắt: Mộng trung vấn đáp, Mộng trung tập. Tác phẩm, 3 quyển, do Thiền sư Mộng song Sơ thạch người Nhật soạn, ông Túc lợi Trực nghĩa ghi chép, được ấn hành vào năm 1344. Đến năm 1912, được đưa vào Thiền học đại hệ tổ l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mộng Tướng

    《夢相》

    Chỉ cho các tướng thiện, ác hiện ra trong mộng; ở đây chỉ cho các tướng hiện ra trong mộng của Thập nhị mộng vương nói trong kinh Đại phương đẳng đà la ni quyển 1(do ngài Pháp chúng dịch vào đời Bắc Lương). Thập nhị mộng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Một Ba Tị

    《沒巴鼻》

    Cũng gọi Vô ba tị, Một khả bả. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là không có chỗ để có thể nắm bắt. Ba cùng nghĩa với bả ( ), chỉ cho cái cán cầm, tức chỗ căn cứ. Ba tị, chỉ cho chỗ xỏ cái ròng rọc ở mũi con trâu, bởi th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Một Để Hang

    《沒底舡》

    Cũng gọi Một để thuyền, Vô để thuyền. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chiếc thuyền không có đáy. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho cảnh giới thiền định, xa lìa tất cả chấp trước hướng tới giải thoát. Tắc 63 tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Một Giao Thiệp

    《沒交涉》

    Cũng gọi Vô giao thiệp. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hai việc trái ngược, không ăn khớp nhau, hệt như hỏi đông mà đáp tây, hoặc như đầu Ngô mình Sở, chẳng liên quan gì với nhau. Lâm tế ngữ lục nói: Nếu mắt của người học v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Một Huyền Cầm

    《沒弦琴》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây đàn không dây, không âm thanh. Trong Thiền tông, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho tiếng vang linh diệu không âm thanh, hoặc ý chỉ nhiệm mầu ngoài lời nói. Nó cũng thường được dùng để biể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Một Lượng

    《沒量》

    Cũng gọi Vật lượng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Không thể tính lường. Trong Thiền lâm, người có khí độ và kiến thức siêu việt, kẻ phàm phu tầm thường khó lường biết được, gọi là Một lượng hán. Người đại ngộ triệt để, vượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Một Tung Tích

    《沒蹤跡》

    Cũng gọi Một trẫm tích, Đoạn tiêu tức. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Không để lại 1 dấu vết gì của ngôn ngữ và hành vi. Thiền tông dùng từ ngữ này để chỉ cho người đại ngộ triệt để. Tắc 74 trong Thung dung lục (Đại 48, 274…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Một Ý Trí

    《沒意智》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có 2 nghĩa: 1. Chỉ cho trí tuệ không còn tác dụng nghĩ lường phân biệt, là trí tuệ đặc hữu của bậc Thượng thượng. Phẩm Hành do trong Lục tổ đàn kinh (Đại 48, 349 thượng) nói: Kẻ hạ hạ có trí t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mục Am Thiện Khanh

    《睦庵善卿》

    Bokuan Zenkyō, thế kỷ thứ 12-13: hiệu là Mục Am (睦庵), họ Trần (陳), xuất thân vùng Đông Việt (東越, Tỉnh Phúc Kiến). Sau một thời gian du phương hóa đạo, ông trở về cố hương nuôi dưỡng mẹ. Năm thứ 2 (1108) niên hiệu Đại Quá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mục Châu Đạo Minh

    《睦州道明》

    Cũng gọi Đạo tung. Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, người Giang nam, họ Trần, là đệ tử nối pháp của ngài Hoàng bá Hi vận. Sư trụ ở chùa Long hưng, Mục châu (Chiết giang), dấu kín cơ dụng của bậc Thánh, mà đan già…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển