Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Khổ Giới
《苦界》
Thế giới trong đó các loài hữu tình đang sống, đầy dẫy các khổ. Vô lượng thọ kinh sớ quyển 2 (Đại 37, 258 thượng), nói: Cõi Diêm phù toàn là xấu ác(khổ giới), không có một chỗ nào đáng tham đắm; nhưng vì phàm phu ngu si …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Hải
《苦海》
: biển khổ, có mấy nghĩa khác nhau. (1) Phật Giáo chỉ cho phiền não và khổ nạn giữa cuộc đời. Như trong bài Tịnh Nghiệp Phú (凈業賦) của vua Võ Đế (武帝, tại vị 502-549) nhà Lương thời Nam Triều có đoạn: “Luân hồi hỏa trạch, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khổ Hạnh
《苦行》
Phạm: Duwkara-caryà hoặc Tapas. Hạnh chịu đựng những cái khó chịu đựng để đoạn trừ dục vọng của thể xác. Chủ yếu chỉ cho các ngoại đạo ở Ấn độ vì muốn cầu sinh lên cõi trời nên thực hành các khổ hạnh. Trong Phật giáo, kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Hạnh Lâm
《苦行林》
Phạm,Pàli: Tapovana. Rừng khổ hạnh ở cách Đại tháp Phật đà già da về phía nam hơn 500 mét và phía đông thôn Mục chi lân đà (Phạm: Mucilinda, Pàli: Mucalinda), Ấn độ. Ngày xưa, nơi này được gọi là Ưu lâu tần loa (Pàli:Uru…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Hạnh Luận Sư
《苦行論師》
Ngoại đạo cho sự tu khổ hạnh là nhân chủ yếu để đạt được Niết bàn. Một trong 20 thứ ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Ngoại đạo này cho rằng quả báo ở đời hiện tại là do tội nghiệp của quá khứ quyết định, nếu đời hiện tại lấy v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Hạnh Lục Sư
《苦行六師》
Sáu thứ ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa, chủ trương những phương pháp khổ hạnh nhịn đói, gieo mình xuống vực, nhảy vào lửa, ngồi im lặng, giữ giới bò, giới chó, v.v... để cầu được quả báo sinh lên cõi trời. (xt. Khổ Hạnh Ngoại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Hạnh Ngoại Đạo
《苦行外道》
Ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa, chủ trương tu khổ hạnh để cầu quả báo an vui ở đời vị lai. Theo các ngoại đạo này, con người ở đời hiện tại đều nhận lãnh khổ và vui, mà nguyên nhân là do quá khứ quyết định. Cho nên ở đời hiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Hạnh Thích Ca
《苦行釋迦》
Đề tài của một bức tranh vẽ hình đức Phật Thích ca tu khổ hạnh trong rừng. Hình tượng đức Phật trong bức họa này 2 mắt sâu lõm, thân thể gầy gò, chỉ còn da bọc xương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Hồ Liên Căn Khổ
《苦瓠連根苦》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quả mướp đắng(khổ qua)đến cả rễ cũng đắng. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để diễn tả một sự vật từ đầu đến cuối không biến đổi tính chất của nó. Chương Vô trước văn hỉ trong Ngũ đăng h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Khí
《苦器》
Chỉ cho thân chúng sinh chịu khổ trong 4 đường ác: Địa ngục ngã quỉ, súc sinh, A tu la.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Khổ
《苦苦》
Phạm: Du#kha-du#khatà. Thân tâm của loài hữu tình xưa nay vốn dĩ là khổ rồi, nay lại chịu thêm những cái khổ khác như đói khát, tật bệnh, gió mưa, nhọc nhằn, nóng rét, dao gậy, v.v..., cho nên gọi là Khổ khổ. [X. Đại thừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Không
《苦空》
Chỉ cho Khổ và Không trong 4 hành tướng (Khổ, không, vô thường, vô ngã) của Khổ đế thuộc quả báo hữu lậu. Quả báo hữu lậu có đủ tính của 3 khổ, 8 khổ, v.v... cho nên gọi là Khổ; nam nữ, một khác, v.v... đều do nhân duyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Không Vô Thường Vô Ngã
《苦空無常無我》
Cũng gọi Vô thường khổ không phi ngã, Phi thường khổ không phi ngã. Bốn tướng của quả báo hữu lậu, tức là 4 hành tướng của Khổ đế trong 16 hành tướng của Tứ đế, là 4 thứ quán giải(quán xét và hiểu rõ) nhờ quán cảnh của K…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khố Lí
《庫裏》
Cũng gọi Khố viện, Trù viện, Hương tích cục, Khố hạ, Khố đường, Bào trù, Thực trù. Nhà kho cất chứa các phẩm vật của chùa. Phòng bếp, phòng tăng cũng gọi chung là Khố lí để phân biệt với Điện đường.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Loại Trí
《苦類智》
Phạm: Du#khe’nvaya-jĩànam. Trí vô lậu đạt được nhờ quán xét Khổ đế của cõi Sắc và cõi Vô sắc. Để phân biệt với Khổ pháp trí do quán xét Khổ đế của cõi Dục mà đạt được, cho nên gọi là Khổ loại trí. Một trong 8 trí. [X. Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Loại Trí Nhẫn
《苦類智忍》
Phạm:Du#khe’nvaya-jĩàna-kwànti#. Trí vô gián đạo phát khởi trước khi chứng được Khổ loại trí. Khổ loại trí thuộc về quả, tức là giải thoát đạo; còn Khổ loại trí nhẫn thuộc về nhân, tức là vô gián đạo. Một trong 8 nhẫn. (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Luân
《苦輪》
Quả khổ sinh tử trôi lăn không dừng, quay vòng như bánh xe, nên gọi là Khổ luân (bánh xe khổ). Kinh Thắng thiên vương bát nhã quyển 1, dùng từ ngữ Khổ luân bất tức(bánh xe khổ quay vòng không dừng) để ví dụ chúng sinh vì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Mộc
《枯木》
Cây khô, ví dụ trạng thái vô tâm, hoặc chỉ bám chặt vào việc ngồi thiền cầu khai ngộ, chứ không có công dụng hóa độ người khác.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Mộc Chúng
《枯木衆》
Chúng cây khô. Chỉ cho những vị tăng đệ tử của thiền sư Thạch sương Khánh chư thuộc tông Tào động đời Đường. Theo truyện Khánh chư trong Tống cao tăng truyện quyển 12, thì các vị lão túc trong Thiền đường ngồi mãi chẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Mộc Long Ngâm
《枯木龍吟》
Cũng gọi Khô mộc lí long ngâm. Tên công án trong Thiền tông. Rồng ngâm nga trong cây khô, có nghĩa là dứt bặt tất cả vọng niệm, vọng tưởng, đến chỗ một phen chết đi rồi sống lại, lúc ấy mới được tự tại, giải thoát hoàn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khố Mộc Thổ Lạt Thiên Phật Động
《庫木吐喇千佛洞》
Cũng gọi Khố mộc thổ lạp thạch khố. Quần thể hang động ở phía đông cửa sông Vị can, cách huyện Khố xa, tỉnh Tân cương, Trung quốc, về mạn tây nam khoảng 30 km. Những hang động này được đục mở khoảng từ đầu đời Đường đến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Ngôn
《苦言》
Lời nói ân cần, tha thiết khuyên răn, dạy bảo người khác. Phẩm Tín giải kinh Pháp hoa (Đại 9, 18 thượng), nói: Lời nói thiết tha như thế, ngươi nên làm theo. Lại dùng lời dịu hiền như khuyên dạy con ta.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Nhai Hòa Thượng Mạn Lục
《枯崖和尚漫錄》
Kogaioshōmanroku: 3 quyển, còn gọi là Khô Nhai Mạn Lục (枯崖漫錄, Kogaimanroku), do Khô Nhai Viên Ngộ (枯崖圓悟) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 8 (1272) niên hiệu Hàm Thuần (咸淳) nhà Nam Tống, thành lập vào năm thứ 4 (1263) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khô Nhai Mạn Lục
《枯崖漫錄》
Kogaimanroku: xem Khô Nhai Hòa Thượng Mạn Lục (枯崖和尚漫錄, Kogaioshōmanroku) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khô Nhai Viên Ngộ
《枯崖圓悟》
Kogai Engo, ?-?: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Khô Nhai (枯崖), người vùng Phước Thanh (福清) thuộc Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), pháp từ của Yển Khê Quảng Văn (偃溪廣聞). Vào năm thứ 4 (1263) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khổ Pháp Trí
《苦法智》
Phạm: Du#khe-dharma-jĩànam. Trí vô lậu do quán xét Khổ đế của cõi Dục mà chứng được, nên gọi là Khổ pháp trí. Một trong 8 trí. Câu xá luận tụng sớ quyển 23 (Đại 41, 946 trung), nói: Khổ nhẫn vô gián duyên với Khổ đế của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Pháp Trí Nhẫn
《苦法智忍》
Phạm: Du#khe dharma-jĩànakwànti#. Pháp trí nhẫn vô lậu(tức là trí vô gián đạo) phát khởi trước khi chứng được Khổ pháp trí. Một trong 8 nhẫn, cũng tức là 1 trong 16 tâm. Nhẫn tức là tin; trí là tin vào lí mà không nghi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Quả
《苦果》
Quả báo do nghiệp ác sinh ra khiến cho thân tâm chúng sinh chịu khổ não. Nói chung thì quả báo sinh tử đều là khổ. Nếu phân biệt thì cõi trời là lạc quả, cõi địa ngục là khổ quả, còn cõi người thì gồm cả khổ quả và lạc q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Qua Hoà Thượng Hoạch Ngữ Lục
《苦瓜和尚畫語錄》
Cũng gọi Họa phổ. Tác phẩm, 18 chương, do ngài Đạo tế (Thạch đào) soạn vào cuối đời Minh, Trung quốc. Nội dung bàn về hội họa, phát huy nhiều ý kiến mới mẻ mà trước đó chưa ai làm được, văn từ giản dị, ý tứ sâu xa. Đạo t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Quy Táng Mệnh
《枯龜喪命》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Rùa già mất mạng, nghĩa là người có chút tài mà thích xông pha trước đầu sóng ngọn gió đến nỗi thân bại mạng vong. Tương truyền, khi vua Đại vũ trị thủy ở sông Hoàng hà, có con rùa thần nổi lê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Quỷ Tử Để
《枯鬼死底》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quỉ chết khô. Trong Thiền tông, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho trạng thái dứt bặt ý thức. Hoặc là dụ cho Vô tưởng định, Diệt tận định, 2 định này gọi chung là Nhị vô tâm định. [X. chương T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Tế
《苦際》
Pàli: Dukkhassanta. Thân chịu khổ sinh tử cuối cùng, cũng tức là ranh giới giữa sinh tử và Niết bàn. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 2 hạ), nói: Nếu người bị khổ, nhàm chán già, bệnh, chết thì hãy vì họ mà nói Niết bàn, k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Thiền
《枯禪》
I. Khô Thiền. Cũng gọi Khô cảo tọa thiền. Pháp ngồi thiền tuyệt đối buông bỏ tất cả, để đạt đến cảnh giới vô vi, vượt ra ngoài vòng đối đãi. II. Khô Thiền. Danh từ này được các nhà chủ trương Khán thoại thiền(thiền tham …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Thụ
《苦受》
Phạm: Du#kha-vedanà. Sự cảm nhận khổ não. Một trong 3 thụ, 1 trong 5 thụ. Thụ nghĩa là nhận lãnh cảnh bên ngoài. Cảnh có 3 loại: Thuận, nghịch, không thuận không nghịch, nên thụ cũng có 3 thụ là khổ, vui, chẳng khổ chẳng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Trách Ngu Si Bổng
《苦責愚痴棒》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây gậy dùng để đánh người ngu si. Một trong 8 gậy của tông Lâm tế. Tông Lâm tế dùng gậy làm phương pháp chủ yếu tiếp hóa người học, vị thầy dùng gậy đánh người học là nhằm phá trừ mê vọng, gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Trí
《苦智》
Phạm: Du#kha-jĩàna. Trí vô lậu chứng được sau khi dứt trừ mê hoặc nhờ quán xét 4 hành tướng khổ, không, vô thường, vô ngã. Một trong 10 trí. Luận Phẩm loại túc quyển 1 (Đại 26, 694 thượng) ghi: Nếu suy tư quán xét 5 thủ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khố Tử
《庫子》
Cũng gọi Khố ti hành giả. Người phụ trách việc kế toán trong Thiền gia. Chức vụ này phải chọn người có tâm lực, có khả năng viết lách, tính toán, giữ mình nghiêm cẩn để đảm nhận. [X. điều Đông tự tri sự phó tự, chương Lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Tưởng
《苦想》
Cũng gọi Khổ tư tưởng. Quán tưởng về khổ. Một trong 10 tưởng. Thân 5 ấm thường bị các khổ bức bách, nếu quán tưởng tất cả pháp hữu vi đều là vô thường, thì trí tuệ phát sinh, tất cả khổ đều diệt, gọi là Khổ tưởng. [X. ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoa Điển
《科典》
: từ gọi chung của nghi thức Đạo Giáo. Khoa tức chỉ cho khoa nghi; điển là điển phạm, điển tịch. Đối với Đạo Giáo, khi tiến hành nghi thức cúng đàn tràng, thường tuân thủ theo những quy định mang tính điển tịch, khoa ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khoá Già Luận
《課伽論》
Tác phẩm, 1 trong 8 luận, thuộc 18 bộ Đại kinh do ngoại đạo ở Ấn độ thành lập. Theo Bách luận sớ quyển thượng, thì Khóa già là bộ luận giải thích về phương pháp thu nhiếp tâm. Có thuyết cho rằng tên tiếng Phạm của bộ luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoa Phạm
《科範》
: khoa nghi, nghi thức, quy cách. Như trong Nghiễn Bắc Tạp Chí (硯北雜志) của Lục Hữu (陸友, ?-?) nhà Nguyên có đoạn: “Lô Sơn đạo sĩ Hoàng Khả Lập chi ngôn viết: 'Khấu Khiêm Chi, Đỗ Quang Đình chi khoa phạm, bất như Ngô Quân c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khoá Tụng
《課誦》
Cũng gọi Công khóa. Các thời khóa tụng niệm kinh chú vào buổi sáng sớm và chiều tối tại các chùa viện Phật giáo. Hàng ngày thực hành các thời khóa tụng niệm để mong đạt được công đức nên cũng gọi là công khóa. Tại Trung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoa Văn
《科文》
Cũng gọi Khoa chương, Khoa tiết, Khoa đoạn, Phân khoa. Giải thích các kinh luận bằng cách chia nội dung thành từng phần, từng đoạn, rồi tóm tắt chỗ cốt yếu của nội dung mỗi đoạn, như thế gọi là Khoa văn. Thông thường, mỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Diêu Cản Bất Cập
《快鷂趕不及》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Diêu là loài chim ưng nhỏ giống như chim cắt, bay rất nhanh. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho Thiền cơ loang loáng như ánh chớp, như tia lửa từ trong đá bắn ra, dù có bay nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Lạc Vô Thoái Lạc
《快樂無退樂》
Niềm an vui không bao giờ mất. Một trong 10 niềm vui mà người niệm Phật vãng sinh Tịnh độ đạt được. Đây là thuyết của ngài Nguyên tín, Tổ thứ 6 của Tịnh độ Chân tông Nhật bản. Ở cõi Cực lạc bên phương Tây, con người sống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Mã
《快馬》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho con ngựa hay(ngựa chạy nhanh). Ngựa hay chỉ cần người cỡi đánh một roi là nó chạy, gọi là Khoái mã nhất tiên (ngựa hay một roi). Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho người …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Tiện Nan Phùng
《快便難逢》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cơ hội nghìn năm có một (rất khó gặp). Tắc 54 trong Bích nham lục (Đại 48, 188 trung) ghi: Ngài Vân môn hỏi vị tăng: -Ông vừa rời chỗ nào? Vị tăng trả lời: -Tây thiền. Ngài Vân môn hỏi: -Tây t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khoái Toàn
《快全》
Kaisen, ?-1424: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, húy là Khoái Toàn (快全), tự là Hiền Trí (賢智), xuất thân vùng Đơn Hậu (丹後, Tango, Kyoto). Ông theo hầu Hựu Tán…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khoái Xuyên Thiệu Hỷ
《快川紹喜》
Kaisen Shōki, ?-1582: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng hai thời đại Chiến Quốc và An Thổ Đào Sơn, vị trú trì đời thứ 43 của Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy Thiệu Hỷ (紹喜), đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khoán Môn
《款門》
Cửa cuốn, một lối kiến trúc thời cổ, kiến trúc Phật giáo cũng thu dụng. Phần trên cửa xây cuốn bằng gạch hoặc đá với hình bán cầu hoặc hình cung. Nếu cây cầu được xây cất theo kiểu này thì gọi là Củng kiều(cầu vòng cung)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển