Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.028 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “K”: 911 thuật ngữ. Trang 14/19.
  • Kim Cương Hoa Bồ Tát

    《金剛華菩薩》

    Kim cương hoa, Phạm: Vajra-puwpà. Hán âm: Phạ nhật ra bổ sáp bế, Phạ nhật ra bổ sắt ba. Tạng:Rdo-rje-me-tog. Cũng gọi Kim cương tán hoa bồ tát, Kim cương diệu hoa bồ tát, Kim cương giác hoa thị nữ bồ tát. Vị Bồ tát ngồi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Hợi Mẫu

    《金剛亥母》

    Vị thần bản tôn trong pháp tu của phái Ca nhĩ cư thuộc Mật tông Tây tạng, là Minh phi của Thượng lạc kim cương. Hình tượng của vị thần này là thân người đàn bà, đầu lợn (heo) cùng với Thượng lạc kim cương đang ôm nhau. K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Huệ

    《金剛慧》

    Chỉ cho trí tuệ thông suốt lí thực tướng mà phá trừ các tướng. Phẩm Bất nhị kinh Duy ma quyển trung (Đại 14, 550 hạ) nói: Thấu suốt được tính của tội thì không khác gì với phúc, dùng trí tuệ kim cương(kim cương tuệ)mà rõ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Kết Già

    《金剛結跏》

    Cũng gọi Kim cương già. Ngồi bán già. Một trong những tư thế ngồi thiền. Kinh Thủ hộ quốc giới quyển 2 (Đại 19, 530 thượng), nói: Phải ngồi theo tư thế Kim cương kết già, nghĩa là chân phải gác lên vế trái, giữ thân ngay…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Khẩu

    《金剛口》

    Miệng kim cương. Ví dụ lời nói của đức Như lai chắc thật như kim cương. Kinh Anh lạc bản nghiệp quyển thượng (Đại 24, 111 thượng) nói: Lúc bấy giờ, đức Phật Thích ca mâu ni dùng lời nói chắc thật như kim cương(kim cương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Khởi Ấn

    《金剛起印》

    Cũng gọi Giác khởi ấn, Khởi ấn, Kinh giác Phật ấn, Kinh giác ấn, Kinh giác nhất thiết Như lai ấn, Phát ngộ khế, Phát ngộ nhất thiết Phật đại khế, Phổ thỉnh kinh giác nhất thiết Thánh chúng ấn. Ấn tướng và chân ngôn dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Kinh Cưu Di

    《金剛經鳩异》

    Cũng gọi Kim cương bát nhã kinh cưu dị. Tác phẩm, 1 quyển, do ông Đoàn thành thức soạn vào niên hiệu Khai thành năm đầu (836) đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 149. Cưu dị nghĩa là sưu tập những truyện linh dị đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Kinh Giải Nghĩa

    《金剛經解義》

    I. Kim Cương Kinh Giải Nghĩa. Cũng gọi Kim cương kinh chú giải, Kim cương kinh khẩu quyết, Lục tổ giải nghĩa, Lục tổ khẩu quyết. Kinh sớ, 2 quyển, do Lục tổ Tuệ năng ở Tào khê giảng thuật vào đời Đường, được thu vào Vạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Kinh Lục Thí

    《金剛經六譬》

    Sáu thí dụ trong kinh Kim cương. Tức là: Như chiêm bao, như ảo thuật, như bọt nước, như bóng sáng, như sương móc và như tia chớp. Sáu thí dụ này nhằm nói lên tính chất không, vô thường của tất cả pháp hữu vi. Kinh Kim cư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Kinh Nghĩa Sớ

    《金剛經義疏》

    Cũng gọi: Kim cương bát nhã kinh nghĩa sớ, Kim cương bát nhã sớ. Kinh sớ, 4 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào khoảng năm Khai hoàng 9-17 (589-597) đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 33. Nội dung chia làm 10 khoa, 9 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Kinh Tán Thuật

    《金剛經贊述》

    Gọi đủ: Kim cương bát nhã kinh tán thuật. Kinh sớ, 2 quyển, do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 33. Là sách chú thích kinh Kim cương bát nhã theo bản dịch của ngài Cưu ma la thập. Trong bộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Linh

    《金剛鈴》

    Cũng gọi Kim linh. Cái linh(chuông nhỏ có quả lắc)dùng để đốc thúc chúng sinh tinh tiến tu tập và cung thỉnh chư Phật, Bồ tát xuất định, giáng lâm đàn tràng để gia hộ hành giả trong khi tu pháp. Là 1 trong những pháp cụ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Linh Bồ Tát

    《金剛鈴菩薩》

    Kim cương linh, Phạm: Vajràveza. Hán âm: Phạ nhật ra phệ xả. Tạng:Rdo-rje-dbab-pa. Cũng gọi là Biến nhập bồ tát, Nhiếp nhập bồ tát, Triệu nhập bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở phía bắc Phương đàn ở viện Ngoài trên Mạn đồ la Kim …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Lợi Bồ Tát

    《金剛利菩薩》

    Kim cương lợi, Phạm: Vajra-tìkwịa. Hán âm: Phạ nhật ra để khất sái noa Tạng:Rdo-rje-ral-gri. Cũng gọi Kim cương thụ trì bồ tát, Ma ha diễn bồ tát, Ma ha khí trượng bồ tát, Văn thù sư lợi bồ tát, Kim cương tạng bồ tát, Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Luân

    《金剛輪》

    I. Kim Cương Luân. Chỉ cho Mật giáo. Mật giáo được gọi là Kim cương thừa, còn luân nghĩa là Pháp luân, vì thế gọi là Kim cương luân. Mật giáo tự cho giáo pháp của mình là thù thắng hơn cả và giáo pháp ấy cứng chắc như ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Lực Sĩ

    《金剛力士》

    Phạm:Vajrapàịibalin. Hán âm: Bà xà ba la ni bà lí ti. I. Kim Cương Lực Sĩ. Vương tử Pháp ý con vua Dũng quận ở đời quá khứ. Cứ theo Hội Kim cương lực sĩ trong kinh Bảo tích quyển 9, thủa xưa, Chuyển luân Thánh vương tên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Man Bồ Tát

    《金剛鬘菩薩》

    Kim cương man, Phạm: Vajra-màla. Hán âm: Phạ nhật ra ma lê. Tạng: Rdo-rje-#phreí-ba. Vị Bồ tát ngồi ở góc tây nam trong nguyệt luân trung ương trên Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Là 1 trong 4 vị bồ tát Nội cúng dường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Minh Vương Bồ Tát

    《金剛明王菩薩》

    Kim cương minh vương, Phạm: Vidyottama. Hán âm: Vĩ nễ dã đa ma. Hán dịch: Minh vương chí cao. Vị Bồ tát ngồi ở ngoài cùng phía bên phải trong viện Tô tất địa trên Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Trì minh k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Na La Diên Thân

    《金剛那羅延身》

    Na la diên, Phạm:Nàràyaịa. Thân thù thắng của Phật, Bồ tát. Vì thân của Phật và Bồ tát cứng chắc, giống như kim cương, không một vật gì khác làm hư hoại được. Còn sức mạnh của các Ngài thì cũng giống như sức mạnh của trờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Nghiệp Bồ Tát

    《金剛業菩薩》

    Kim cương nghiệp, Phạm: Vajrakarman. Hán âm: Phạ nhật ra yết ma. Tạng: Las-thams-cad-kyi rdo-rje. I. Kim Cương Nghiệp Bồ Tát. Cũng gọi Kim cương tì thủ, Kim cương yết ma, Thiện biến nhất thiết xứ, Kim cương bất không. Vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Ngữ Bồ Tát

    《金剛語菩薩》

    Kim cương ngữ, Phạm: Vajra-bhàwa. Hán âm: Phạ nhật ra bà sa. Tạng:Rdo-rje brjod#-pa. Cũng gọi Kim cương ngữ ngôn bồ tát, Vô ngôn bồ tát, Kim cương niệm tụng bồ tát, Năng thụ tất địa bồ tát, Kim cương thượng tất địa bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Ngữ Ngôn

    《金剛語言》

    Gọi tắt: Kim cương ngữ. Tụng kinh thầm lặng, không phát ra tiếng. Cứ theo kinh Thủ hộ quốc giới quyển 2, thì thân ngồi trong tư thế Kim cương kết già, răng và môi khép kín, không phát ra tiếng, chỉ niệm thầm trong tâm, g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Nha Bồ Tát

    《金剛牙菩薩》

    I. Kim Cương Nha Bồ Tát. Kim cương nha, Phạm: Vajra-daôwỉra. Hán âm: Phạ nhật ra năng sắt tra la. Tạng: Rdo-rje-mche-ba. Cũng gọi Kim cương dược xoa, Kim cương tồi phục bồ tát, Ma ha phương tiện bồ tát, Thậm khả bố úy bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Nhị Nghĩa

    《金剛二義》

    Hai đặc tính của kim cương thường được các kinh luận dùng để ví dụ cho Thể và Dụng của Bát nhã. 1. Cứng chắc: Sự cứng chắc của kim cương không một vật nào có thể phá hoại được, ví dụ Thể của Bát nhã chân thường thanh tịn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Nộ Mục Bồ Tát Đê Mi

    《金剛怒目菩薩低眉》

    Kim cương nộ mục nghĩa là đồng tử Kim cương trợn mắt, hình dung cái uy thế của người, đầy vẻ phẫn nộ để hàng phục kẻ ác. Còn Bồ tát đê mi nghĩa là Bồ tát lim dim đôi mắt, miêu tả vẻ hiền từ của người để nhiếp hóa người t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Pháp Bồ Tát

    《金剛法菩薩》

    Kim cương pháp, Phạm: Vajra-dharma. Hán âm: Phạ nhật ra đạt ma. Tạng:Rdo-rje-spyan. Hán dịch: Kim cương nhãn. Cũng gọi Kim cương nhãn bồ tát, Thiện lợi tát đỏa, Kim cương liên hoa bồ tát, Thiện thanh tịnh bồ tát, Kim cươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Pháp Giới Cung

    《金剛法界宮》

    Gọi tắt: Pháp giới cung, Pháp giới cung điện. Chỉ cho hội trường, nơi đức Đại nhật Như lai tuyên thuyết kinh Đại nhật, kinh Kim cương đính v.v... Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 1, Kim cương pháp giới cung có 2 nghĩa nông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Phật Tử

    《金剛佛子》

    Cũng gọi Kim cương đệ tử, Kim cương tư. Chỉ cho những người tu hành Kim cương thừa, tức là những đệ tử Phật tu hành theo Chân ngôn Mật giáo. Hoặc chỉ cho những hành giả chân ngôn Mật giáo đã nhận lễ Quán đính và danh hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Quân

    《金剛軍》

    Cao tăng người Ấn độ, sự tích về ngài không được rõ. Cứ theo Hoa nghiêm kinh truyện kí quyển 1, vị này từng chú thích bộ Thập địa kinh luân gồm 12.000 bài tụng, do ngài Thế thân soạn. Bộ sách chú thích này về sau được ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Quang Bồ Tát

    《金剛光菩薩》

    Kim cương quang, Phạm: Vajra-tejas. Hán âm: Phạ nhật ra đế nhạ. Tạng:Rdo-rje-gzi-brjid. Vị Bồ tát thân cận ngồi ở bên phải đức Bảo sinh Như lai trong nguyệt luân phương nam trên Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Là 1 tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Quyền

    《金剛拳》

    Cũng gọi: Kim cương Như lai quyền, Phẫn nộ quyền, Kiên lao kim cương quyền ấn. Ấn tướng này biểu trưng cho thức Đại kim cương trí, được dùng trong Mạn đồ la Kim cương giới. Một trong 4 loại Quyền ấn, 1 trong 6 loại Quyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Sách Bồ Tát

    《金剛索菩薩》

    Kim cương sách, Phạm: Vajra-pàza. Hán âm: Phạ nhật la bá xả bồ tát. Vị Bồ tát ngồi trong nguyệt luân ở cửa Nam, lớp thứ nhất của hội Thành thân thuộc Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Một trong 4 Nhiếp bồ tát trong 37 v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Sám

    《金剛懺》

    Pháp sám hối được thực hành dựa theo kinh Kim cương bát nhã ba la mật. Về bản văn của pháp sám này, theo thiên Hối tội trong Quảng hoằng minh tập, thì có Kim cương bát nhã sám văn của vua Lương Vũ đế. Kinh Kim cương là b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Sát

    《金剛刹》

    Cũng gọi là Kim cương tịnh sát. Tên khác của chùa viện Phật giáo. Vì kim cương được dùng để ví dụ cho công đức của chùa (sát) nên gọi là Kim cương sát. Tăng sử lược quyển thượng (Đại 54, 237 thượng), nói: Xét trong bài v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Sơn

    《金剛山》

    Núi ở phía đông phủ Hoài dương, tỉnh Giang nguyên, Hàn quốc, gần biển Nhật bản, là cảnh đẹp bậc nhất của nước này. Tương truyền, núi này là chỗ ở của bồ tát Pháp khởi trong kinh Hoa nghiêm, cho nên người đời tôn xưng là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tâm

    《金剛心》

    Tín tâm của Bồ tát bền vững không hề bị lay chuyển, giống như kim cương cứng chắc không bị các vật khác phá hoại, cho nên gọi là tâm kim cương. Đối với tông Tịnh độ thì Kim cương tâm là chỉ cho lòng tin vững chắc vào bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tam Muội

    《金剛三昧》

    Tam muội (chính định) có năng lực thông suốt tất cả các pháp. Vì định này bền chắc như kim cương, có thể phá trừ tất cả phiền não, cho nên gọi là Kim cương tam muội. Kinh Niết bàn quyển 24 (Đại 12, 509 trung), nói: Bậc Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tam Muội Kinh

    《金剛三昧經》

    I. Kim Cương Tam Muội Kinh. Tạng: Rdo-rje#i tií-íe- (dsin-gyi chos-kyi yige Kinh 1 quyển (hoặc 2 quyển) được dịch vào thời Bắc Lương (397-439), mất tên người dịch, được thu vào Đại chính tạng tập 9. Nội dung giải thích c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tạng

    《金剛藏》

    I. Kim Cương Tạng. Tạng nói về pháp môn tu nhân chứng quả của hàng bồ tát Đẳng giác. Là tạng thứ 7 trong 8 tạng nói trong phẩm Xuất kinh của kinh Bồ tát xử thai quyển 7. Theo Tam tạng pháp số quyển 31, thì Kim cương tạng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tạng Bồ Tát

    《金剛藏菩薩》

    Kim cương tạng, Phạm: Vajra-garbha Hán âm: Phạ nhật ra nghiệt ra bà. Cũng gọi Kim cương thai. Tạng:Rdo-rje-sĩií. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 3 trong 4 vị tôn ở phía bắc Phương đàn của viện Ngoài thuộc hội Vi tế và hội Cú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tạng Vương Bồ Tát

    《金剛藏王菩薩》

    Kim cương tạng vương, Phạm: Awỉottarazatabhujavajradhara. Hán âm: A sắt tra đa la xá đa bộ nhạ phạ nhật la đà lạc. Gọi đủ: Nhất bách bát tí kim cương tạng vương. Gọi tắt: Kim cương tạng. Vị Bồ tát ngồi ở đầu cực hữu tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Tát Đoá

    《金剛薩埵》

    Phạm:Vajra-sattva. Tạng: Rdo-rje sems-dpa#. Cũng gọi: Kim cương thủ, Kim cương thủ bí mật chủ, Chấp kim cương bí mật chủ, Trì kim cương cụ tuệ giả, Kim cương thượng thủ, Đại lạc kim cương, Tô la đa kim cương, Nhất thiết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thân

    《金剛身》

    Phạm: Vajra-saôhatana-kàya. Gọi đủ: Kim cương bất hoại thân. Kinh Đại bảo tích quyển 52 (Đại 52, 37 trung), nói: Thân Như lai tức là Pháp thân; thân kim cương là thân bền chắc không hư hoại. Nghĩa là Pháp thân của Như la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thảo Lí

    《金剛草履》

    Cũng gọi: Kim cương tạng thảo hài, hoặc gọi tắt là Kim cương. Một trong các loại giầy cỏ do các vị tăng Nhật bản thời xưa sử dụng. Có rất nhiều loại: Cảo kim cương (giầy rơm), Lận kim cương(giầy cỏ cói), Gian kim cương(g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thể

    《金剛體》

    Thân thể bền chắc ví như kim cương, chỉ cho công đức của thân Phật. Theo kinh Nguyệt quang đồng tử, công đức của thân Phật như kim cương, đã dứt sạch các điều ác và tích tụ muôn hạnh lành; tướng tốt sáng chói, không thần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thủ Bồ Tát

    《金剛手菩薩》

    Kim cương thủ, Phạm: Vajra-pàịi. Hán âm: Phạt chiết la bá ni, hoặcVajradhara (Hán âm: Phạt chiết la đà la). Tạng:Lag-na rdo-rje. Cũng gọi: Chấp kim cương bồ tát, Bí mật chủ bồ tát, Kim cương chủ dược xoa tướng. Chỉ cho c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thủ Trì Kim Cương Bồ Tát

    《金剛手持金剛菩薩》

    Kim cương thủ trì kim cương, Phạm: Vajra-hasta-vajra-dhara. Hán âm: Phạ nhật ra ha tốt đổ phạ nhật ra đà lạc. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 3 hàng thứ 1 trong viện Kim cương thủ trên Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới Mật gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thừa Giáo

    《金剛乘教》

    Kim cương thừa, Phạm: Vajra-yàna. Hán âm: Bạt nhật la diễn. Cũng gọi Kim cương nhất thừa, Kim cương nhất thừa thậm thâm giáo, Kim cương nhất thừa tối cực bí mật giáo, Kim cương trí tuệ nhất thừa giáo, Tối thượng kim cươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thực Thiên

    《金剛食天》

    Kim cương thực, Phạm: Vajra-màla#. Cũng gọi Kim cương ẩm thực thiên, Kim cương thực trì man, Man tì na dạ ca, Nghiêm kế đại tướng. Vị tôn ngồi ở chính giữa phương nam của Kim cương bộ ngoài thuộc Mạn đồ la Kim cương giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Cương Thuỷ

    《金剛水》

    Phạm: Vajrodaka. Hán âm: Bạt chiết la ô đà ca. Tạng:Rdo-rje chu. Cũng gọi Kim cương thệ thủy, Thệ thủy. Loại nước dành cho hành giả Mật giáo uống khi phát lời thệ nguyện trong lễ thụ Quán đính, gọi là Kim cương thủy. Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển